vanban.org

Điều 11. Lưu trữ tài liệu — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 08/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2020/QĐ-UBND · 07/09/2020
Hà Nội Ban hành 16/05/2014 Hiệu lực 26/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, thị trấn; quy định áp dụng Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội và Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 20/2014/QĐ-UBND
19/04/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/05/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội · 139/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lưu trữ tài liệu

1. Tài liệu của kỳ tuyển dụng

a) Tài liệu về thi tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi.

b) Tài liệu về xét tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ xét tuyển của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự tuyển, các văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã và Chỉ huy trường quân sự cấp huyện, của Chủ tịch UBND cấp xã và Trưởng Công an cấp huyện; kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét tuyển.

c) Tài liệu về kiểm tra, sát hạch bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy kiểm tra sát hạch, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả phỏng vấn, báo cáo của Hội đồng tuyển dụng về kết quả kiểm tra sát hạch, văn bản của Chủ tịch UBND huyện đề nghị Sở Nội vụ thống nhất ý kiến, văn bản thống nhất ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ về việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ kiểm tra, sát hạch.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả thi tuyển, xét tuyển (đối với thi tuyển và xét tuyển Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự) và kể từ ngày Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản thống nhất ý kiến (đối với việc kiểm tra, sát hạch để tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi), ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm:

a) Bàn giao cho UBND cấp huyện để lưu trữ, quản lý tài liệu của kỳ tuyển dụng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơ công chức cấp xã toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự tuyển;

3. Bài thi và phách do ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi.