vanban.org

Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2014 Thay thế: 09/2014/QĐ-UBND · 13/05/2014
Vĩnh Long Ban hành 11/10/2011 Hiệu lực 21/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 09/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2011/QĐ-UBND
21/10/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.

2. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

3. Theo dõi, tổng hợp kết quả kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

a) Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp kết quả kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo công tác kiểm tra văn bản cho Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

b) Phòng Tư pháp cấp huyện chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn huyện và định kỳ 06 tháng, hành năm báo cáo công tác kiểm tra văn bản cho Chủ tịch UBND huyện và Sở Tư pháp theo quy định.

c) Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn cho Chủ tịch UBND cấp xã và Phòng Tư pháp theo quy định.