Điều 12. Thủ tục kiểm tra văn bản
1. Trách nhiệm của cán bộ kiểm tra văn bản:
a) Đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý (những văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra) để xem xét đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra. Nội dung kiểm tra văn bản phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
b) Phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.
c) Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải lập Phiếu kiểm tra văn bản (mẫu Phiếu kiểm tra theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này) có dấu hiệu trái pháp luật. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản xem xét. Hồ sơ gồm có: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm căn cứ pháp lý để kiểm tra, đồng thời phải vào sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (mẫu sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này).
2. Nội dung phiếu kiểm tra văn bản:
Phiếu kiểm tra văn bản cần phải có các nội dung sau đây: Tên người kiểm tra văn bản; tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm căn cứ pháp lý để kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản); các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật.