vanban.org

Điều 23. Cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền — Quyết định 20/2011/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2016 Thay thế: 06/2016/NĐ-CP · 18/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 18a/2013/QĐ-TTg · 29/03/2013
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền · 20/2011/QĐ-TTg
15/03/201606/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/05/201318a/2013/QĐ-TTgChưa hợp nhất 15/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg Về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài · 79/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 877-TTg về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài 1996 · 877-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-TTg › Chương 4 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

Điều kiện, thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền được quy định như sau:

1. Điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo các quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.

b) Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông đáp ứng điều kiện kỹ thuật dịch vụ truyền hình trả tiền, hoặc có thỏa thuận bảo đảm được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền hình trả tiền.

c) Có dự toán chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán.

d) Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh chương trình truyền hình trả tiền tập trung tại một địa điểm (không kể địa điểm dự phòng), trừ các kênh chương trình thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương.

đ) Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại và phương án quản lý thuê bao, kinh doanh dịch vụ khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật.

e) Có phương án xử lý sự cố về kỹ thuật kịp thời bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của thuê bao.

g) Có phương án bảo đảm nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với trung tâm thu phát tín hiệu và dịch vụ truyền hình trả tiền do mình cung cấp.

h) Phù hợp với các quy hoạch phát triển trong lĩnh vực truyền hình và đáp ứng nhu cầu xã hội trước mắt cũng như lâu dài.

2. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

a) Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản sao có chứng thực Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

- Đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ công nghệ sử dụng, loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ và các nội dung quy định tại khoản c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận thuê, sử dụng hạ tầng mạng của đơn vị có hạ tầng mạng viễn thông;

Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông).

b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.

Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền có giá trị tối đa 10 năm kể từ ngày ký nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép đầu tư và thời hạn có hiệu lực ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn bản thỏa thuận thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.

Trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

c) Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu đơn vị được cấp phép không thực hiện việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền trên thực tế thì Giấy phép không còn giá trị. Nếu muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải làm thủ tục đề nghị cấp phép lại.

3. Khi thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đã được cấp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép:

a) Trường hợp thay đổi trung tâm thu phát, công nghệ kỹ thuật, loại hình dịch vụ thì hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền áp dụng như thủ tục cấp phép mới.

b) Thay đổi các nội dung khác ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị nêu rõ lý do và nội dung đề nghị thay đổi;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền;

Hồ sơ lập thành 02 bộ (01 bộ là bản chính, 01 bộ là bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông).

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.

Trường hợp không cấp phép sửa đổi, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nói rõ lý do. Đơn vị bị từ chối cấp phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải trả phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.