vanban.org

Điều 7. Điều tra, kiểm soát, xử lý liên kết độc quyền về giá — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 18/07/2014
Bình Thuận Ban hành 25/03/2009 Hiệu lực 04/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 20/2009/QĐ-UBND
28/07/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều tra, kiểm soát, xử lý liên kết độc quyền về giá

1. Liên kết độc quyền về giá là sự thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh ấn định một mức giá để chiếm lĩnh thị trường vượt quá thị phần theo quy định của pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.

Tổ chức, cá nhân có hành vi được xác định là liên kết độc quyền về giá quy định tại khoản 2, Điều 20 Nghị định số 7901/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ.

2. Sở Tài chính là cơ quan ra quyết định điều tra kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá của UBND tỉnh khi:

a) Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng.

b) Có dấu hiệu lợi dụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi cơ quan Nhà nước phát hiện.

3. Nội dung điều tra: điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa độc quyền và liên kết độc quyền về giá.

4. Thời hạn điều tra: thời gian một lần điều tra tối đa là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra. Trường hợp cần kéo dài thêm, Sở Tài chính phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nhưng thời hạn điều tra cũng không kéo dài thêm quá 15 ngày.

5. Căn cứ kết quả điều tra, Sở Tài chính tiến hành xử lý hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Tài chính trong thời gian chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu điều tra.