vanban.org

Điều 6. Thẩm định giá — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 18/07/2014
Bình Thuận Ban hành 25/03/2009 Hiệu lực 04/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 20/2009/QĐ-UBND
28/07/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định giá

1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá nếu nằm trong danh mục tại điểm a và có giá trị tài sản tại điểm b dưới đây:

a) Danh mục tài sản thẩm định giá: 

- Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước.

- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.

- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.

- Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá. 

b) Tài sản của Nhà nước có giá trị dưới đây thì phải thẩm định giá:

- Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước.

- Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác.

- Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác.

- Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản khác của Nhà nước.

Trường hợp cần thiết, UBND tỉnh sẽ điều chỉnh mức giá trị cụ thể các loại tài sản thuộc danh mục phải thẩm định giá.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này không qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện thẩm định giá.

Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn vốn ngân sách) thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện.

3. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã qua đấu thầu hoặc đã qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá.

4. Cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện thẩm định giá: Sở Tài chính là cơ quan thực hiện công tác thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy trình thẩm định giá được UBND tỉnh quy định riêng.