vanban.org

Điều 4. Quản lý tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 18/07/2014
Bình Thuận Ban hành 25/03/2009 Hiệu lực 04/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 20/2009/QĐ-UBND
28/07/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

1. Xây dựng phương án giá, trình UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

a) Các cơ quan chuyên ngành được phân công xây dựng hoặc hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp:

- Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp: Sở Giao thông Vận tải xây dựng phương án giá;

- Giá bán báo Bình Thuận: Ban biên tập Báo xây dựng phương án giá và có ý kiến thống nhất của Văn phòng Tỉnh ủy;

- Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xây dựng phương án giá;

- Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ: Sở Xây dựng xây dựng phương án giá;

- Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế: Sở Công Thương hướng dẫn đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá;

- Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Ban Dân tộc hướng dẫn các đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá;

- Giá nước sạch cho sinh hoạt: Sở Xây dựng xây dựng phương án giá;

- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá: nhiệm vụ chi thanh toán thuộc cấp ngân sách nào thì cấp đó có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, xét duyệt giá thanh toán, mức trợ giá.

b) Các cơ quan chuyên ngành xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh quyết định sau khi lấy ý kiến các cơ quan liên quan:

- Giá các loại đất: Sở Tài nguyên & Môi trường xây dựng phương án giá;

- Giá cho thuê đất, thuê mặt nước: Sở Tài chính xây dựng phương án giá.

2. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá: thực hiện theo khoản 1, 2, 3 mục III phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:

- Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.

  - Bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá đó).

  - Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan).

- Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định. 

-  Các tài liệu liên quan khác.

  b) Nội dung giải trình phương án giá bao gồm:

- Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hoá, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá..).

- Căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan).

- Bản tính toán giá thành hàng hóa dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập khẩu); giá bán hàng hoá, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. So sánh mức giá đề nghị với mức giá của hàng hóa, dịch vụ của thị trường trong nước (nếu có).

- Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác, đến ngân sách nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.

- Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới.

c) Hồ sơ phương án giá gửi cơ quan thẩm định: thực hiện theo mẫu thống nhất tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính.