Điều 14 : Trung Tâm cần có các biện pháp thích hợp, vận động các đối tượng còn sức lao động, tham gia lao động sản xuất, xây dựng nơi ăn ở, cải thiện điều kiện sống tập thể và hoạt động tự quản phù hợp khả năng và sức khỏe của mỗi người. — Quyết định 1991/1998/QĐ.UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 12/04/2023
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 28 năm
12/04/202312/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/10/1998Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1991/1998/QĐ.UB › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay phê duyệt bản Quy chế về hoạt động của Trung tâm nuôi dưỡng người già và trẻ mồ côi do Hội chữ thập đỏ tỉnh An Giang ban hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Hội chữ thập đỏ tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát việc chấp hành bản quy chế hoạt động của Trung tâm nuôi dưỡng người già và trẻ mồ côi.
Điều 4. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — Những quy định chung :
Điều 1
Điều 2. Trung Tâm hoạt động theo Điều lệ Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam, Nghị quyết Ban chấp hành Tỉnh Hội và các quy định của pháp luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Trung Tâm có con dấu và tài khoản riêng theo Quyết định thành lập của Ủy Ban nhân dân Tỉnh AnGiang.
Điều 4. Việc thành lập và giải thể Trung Tâm do Ủy Ban nhân dân Tỉnh AnGiang quyết định, sau khi xem xét đề nghị của Hội Chữ Thập Đỏ An Giang.
Chương II — Quy định chức năng - Nhiệm vụ Trung Tâm :
Điều 5. Trung Tâm có những chức năng chính như sau :
Điều 6. Trung Tâm có những nhiệm vụ sau :
Chương III — Quy định Tiếp nhận và Quản lý Đối tượng :
Điều 7. Quy định tiếp nhận đối tượng :
Điều 8. Các đối tượng không thuộc phạm vi tiếp nhận :
Điều 9. Quy định quản lý và tiếp nhận đối tượng :
Điều 10. Quản lý hồ sơ đối tượng :
Điều 11. Lập hồ sơ sổ sách theo dõi từng đối tượng, ghi chép như sau :
Điều 12. Lập thủ tục trả về địa phương do Tỉnh Hội ra quyết định :
Điều 13. Trung Tâm có trách nhiệm làm mọi thủ tục cần thiết phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với truyền thống đạo lý của dân tộc cho những đối tượng chết tại Trung Tâm.
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Chương IV — Quy Định Về Tổ Chức - Bộ Máy :
Điều 17. Trung tâm do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh ra quyết định thành lập và giải thể.
Điều 18. Hội Chữ Thập Đỏ AnGiang là cơ quan cấp trên trực tiếp của Trung tâm Giám Đốc, Phó Giám Đốc do Tỉnh Hội bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Điều 19. Ban Giám Đốc là lãnh đạo Trung tâm, Giám Đốc là Thủ Trưởng đơn vị, Trung tâm được tổ chức 1 số phòng, ban, bộ phận nghiệp vụ để tham mưu, giúp việc cho Ban Giám Đốc bao gồm :
Điều 20
Điều 21. Ban Giám Đốc bao gồm : Giám Đốc, các Phó Giám đốc ( từ 2 - 3 người )
Điều 22. Nhiệm vụ Giám Đốc :
Điều 23. Nhiệm vụ Phó giám đốc thường trực :
Điều 24. Nhiệm vụ các Phó Giám đốc khác : do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Tỉnh Hội về sự phân công đó. Ngoài nhiệm vụ trên có thể phụ trách công tác nuôi dưỡng - sản xuất gây quỹ.
Điều 25. Nguyên tắc làm việc :
Điều 26. Nhiệm vụ Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị ( bao gồm các lĩnh vực : tổ chức, bộ máy, nhân sự, văn thư lưu trữ, đánh máy, bảo vệ, mua sắm và quản lý tài sản, kho tàng ... )
Điều 27. Nhiệm vụ Kế toán - Tài vụ :
Điều 28. Nhiệm vụ Y tế và điều dưỡng :
Điều 29. Nhiệm vụ tổ Giáo Dục - Dạy nghề :
Điều 30. Nhiệm vụ Trưởng - Phó bộ phận :
Chương V — Quy Định Về Công Tác Hành Chánh - Quản Trị :
Điều 31. Công tác hành chánh văn thư:
Chương VI
Điều 32. Quy định về nguồn thu : Nguồn Tài chánh của Trung tâm được hình thành từ các nguồn sau :
Điều 33. quy định về chi :
Điều 34
Điều 35. Quy định về thanh quyết toán :
Điều 36. Quản lý Cán bộ - công nhân viên và chế độ sinh hoạt.
Điều 37
Điều 38. Chế độ sinh hoạt :
Điều 39. Chế độ báo cáo :
Chương VII — Điều khoản thi hành
Điều 40. Bản quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy