vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc chấm điểm — Quyết định 193/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 141/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Bắc Giang Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 387/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 387/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 141/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 141/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 193/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 193/2011/QĐ-UBND
26/04/2015141/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 193/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc chấm điểm

1. Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 4 và khoản 1, Điều  5 Quy định này chấm điểm theo nguyên tắc định lượng và định tính:

a) Những chỉ tiêu nhiệm vụ định lượng: Những chỉ tiêu hoàn thành vượt kế hoạch từ 1% đến 30% được cộng 01 điểm; từ 31% đến 50% được cộng 03 điểm; từ 51% đến dưới 100% được cộng 05 điểm; trên 100% được cộng 10 điểm. Những chỉ tiêu không hoàn thành kế hoạch: hoàn thành từ 70%  đến dưới 100% tính 50% số điểm; từ 50% đến 69% tính 30% số điểm; từ 50% trở xuống không tính điểm;

b) Những chỉ tiêu nhiệm vụ định tính: Những chỉ tiêu hoàn thành vượt kế hoạch được cộng 01 điểm; hoàn thành kế hoạch tính điểm tối đa nhiệm vụ đó; không hoàn thành kế hoạch không tính điểm;

c) Những nhiệm vụ do người đứng đầu đăng ký đã được chấp thuận do khách quan không thực hiện được, tính bằng 50% tổng số điểm của nhiệm vụ đó.

2. Đối với nhiệm vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều  4 và khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều  5 Quy định này chấm điểm theo nguyên tắc sau:

a) Mỗi nhiệm vụ trọng tâm tính điểm tối đa 100 điểm (điểm 100 tính khi nhiệm vụ đó hoàn thành tốt, có thành tích, cụ thể, chi tiết, rõ ràng được cấp trên ghi nhận);

b) Tính điểm tương ứng với tỉ lệ % hoàn thành;

c) Cơ quan, địa phương, đơn vị chưa thực hiện “cơ chế một cửa liên thông”  hoặc “cơ chế một cửa hiện đại” trừ 30 điểm; chưa thực hiện ISO trừ 40 điểm. Cơ quan, đơn vị thực hiện không tốt quy định về văn hoá công sở, bị cơ quan có thẩm quyền phê bình, trừ 30 điểm. Cơ quan, đơn vị, không có chức năng thực hiện “cơ chế một cửa” theo quy định của Chính phủ thì không trừ điểm; trên địa bàn cấp huyện có xã chưa thực hiện "một cửa liên thông", trừ 40 điểm;

d) Không tính điểm cộng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 và khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 5 Quy định này.