vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố — Quyết định 193/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 141/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Bắc Giang Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 387/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 387/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 141/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 141/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 193/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 193/2011/QĐ-UBND
26/04/2015141/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 193/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố

1. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cấp huyện, các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm, chỉ đạo của ngành dọc cấp trên, của UBND tỉnh và thực tiễn tình hình của ngành, địa phương xây dựng 05 nhiệm vụ trọng tâm (đối với người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh), 05 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm (đối với Chủ tịch UBND huyện, thành phố); đồng thời cụ thể hoá 05 nhiệm vụ chung nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu trong thi hành công vụ (đối với người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh), khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 5 Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu trong thi hành công vụ (đối với Chủ tịch UBND huyện, thành phố) trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chấp thuận, trước ngày 30 tháng 01 năm sau:

a) Các nhiệm vụ trọng tâm hàng năm do người đứng đầu cấp Sở Xây dựng phải được bàn bạc dân chủ, thống nhất trong tập thể lãnh đạo Sở, cấp uỷ cơ quan, đơn vị; báo cáo xin ý kiến đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối trước khi gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chấp thuận;

b) Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm do Chủ tịch UBND huyện, thành phố xây dựng phải được bàn bạc dân chủ, thống nhất trong tập thể UBND, xin ý kiến Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ, Thường trực HĐND cùng cấp; báo cáo xin ý kiến đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách địa phương trước khi gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chấp thuận.

2. Ban hành và chỉ đạo thực hiện Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc (kể cả UBND cấp xã đối với Chủ tịch UBND huyện, thành phố).

3. Báo cáo tự đánh giá, kiểm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của người đứng đầu và tự chấm điểm về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm; đồng thời đăng ký nhiệm vụ trọng tâm năm sau gửi về Sở Nội vụ trước ngày 10  tháng 01 hàng năm.