vanban.org

Điều 5. Tiêu chí đánh giá trách nhiệm Chủ tịch UBND huyện, thành phố — Quyết định 193/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 141/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Bắc Giang Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 387/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 387/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 141/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 141/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 193/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 193/2011/QĐ-UBND
26/04/2015141/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 193/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí đánh giá trách nhiệm Chủ tịch UBND huyện, thành phố

1. Kết quả thực hiện 05 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm của huyện, thành phố do Chủ tịch UBND huyện, thành phố xây dựng hàng năm được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chấp thuận.

2. Ý thức chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của cấp trên; sáng tạo trong tổ chức thực hiện; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không bị Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ phê bình bằng văn bản.

3. Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; số lượng, chất lượng giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; tỷ lệ thực hiện các quyết định có hiệu lực pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo; không để tình trạng khiếu kiện đông người và xảy ra điểm nóng.

4. Hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành; phát huy dân chủ, kỷ cương, kỷ luật; giữ gìn đoàn kết; có ý tưởng mới, quyết đáp mới; áp dụng công nghệ thông tin; quan tâm công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên chức; đánh giá, phân loại, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; tác phong làm việc, đạo đức, lối sống của người đứng đầu.

5. Kết quả cải cách hành chính và chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, “một cửa hiện đại” tại UBND cấp huyện, cấp xã; kết quả áp dụng ISO.

6. Ban hành và thực hiện có hiệu quả các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý không vi phạm các quy định trong thi hành công vụ; quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng và bảo đảm an toàn giao thông.