vanban.org

Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 12/03/2026 Hiệu lực 22/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải

1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu đối với các công trình thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) làm chủ sở hữu đối với công trình thoát nước và xử lý nước thải do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều này có phạm vi phục vụ nằm trọn trong địa giới hành chính của một đơn vị hành chính cấp xã.

3. Đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải có phạm vi phục vụ và đặc điểm kỹ thuật (lưu vực thoát nước, công trình xử lý, nguồn tiếp nhận) nằm trên phạm vi của hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ sở hữu từng trường hợp.

4. Đối với hệ thống thoát nước trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ sở hữu từng trường hợp.

5. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải do mình bỏ vốn đầu tư cho đến khi bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.