vanban.org

Điều 23. Phương thức thu và quản lý tiền sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng — Quyết định 19/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 12/03/2026 Hiệu lực 22/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Phương thức thu và quản lý tiền sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng

1. Phương thức thu tiền sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng:

a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng. Riêng các hộ thoát nước thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, việc tổ chức thu do đơn vị thoát nước đảm nhận.

b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan phê duyệt phương án tổ chức thu tiền sử dụng dịch vụ hàng tháng trên cơ sở đề nghị của đơn vị thoát nước.

c) Đơn vị thu hộ giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải được giữ lại tám phần trăm (8%) tổng số tiền phí thu được để chi trả cho hoạt động thu phí. Nếu cần thiết, khi phê duyệt phương án giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ cụ thể thông qua dự toán, nhưng không vượt quá 8%.

2. Quản lý và sử dụng tiền thu từ dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng:

a) Tiền thu từ dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải đô thị hàng tháng được nộp vào ngân sách Nhà nước để sử dụng cho các mục đích như sau:

Chi trả cho đơn vị thoát nước (hoặc đơn vị thu hộ) để tổ chức thu hộ giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải đô thị hàng tháng.

Thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

Chi trả cho công tác tổ chức lấy mẫu, phân tích xác định hàm lượng COD và các chỉ tiêu khác của nước thải.

Thanh toán hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước; chi phí thẩm định (nếu có).

Sau khi đã chi trả toàn bộ các khoản chi phí trên, phần tiền thu còn lại từ giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng (nếu có), đại diện chủ sở hữu được phép sử dụng để đầu tư, phát triển, duy trì hệ thống thoát nước.

b) Đại diện chủ sở hữu, đơn vị thoát nước (hoặc đơn vị thu hộ) có trách nhiệm báo cáo chủ sở hữu (thông qua Sở Tài chính) theo định kỳ 6 tháng, năm về tình hình nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải đô thị.

c) Khi Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể, việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải hàng tháng (kể cả chi phí để chi trả cho công tác tổ chức thu hộ) sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng.