Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024
Thay thế: 45/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
25/10/202445/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
05/06/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG
Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp chi phí đầu tư vào đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 4. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 5. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 6. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 8
Điều 9. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở và đất nông nghiệp
Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đường dây dẫn điện trên không đến điện áp 500kV
Điều 13. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình khác có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 15. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
Điều 16. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương I — II
Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 1. 8 . Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở .
Điều 20. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 21. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 2. 3 . Hỗ trợ khác
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 24. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 25. Tổ chức kê khai và điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Điều 2. 6 . Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 2. 7 . Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt bằng
Điều 2. 8 . Chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 29. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 32. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Điều 33. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy