Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Việc bồi thường theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai năm 2013.
Thiệt hại thực tế bao gồm giá trị bồi thường cộng chi phí sửa chữa hoàn thiện nhà ở, công trình; chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường như sau:
a) Mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền bằng 30% theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó; nhưng tổng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện chịu trách nhiệm xác định chất lượng còn lại đối với nhà, công trình xây dựng khác;
b) Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà ở, công trình; trường hợp nhà ở, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
3. Chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này được xác định như sau:
Bằng 100 % giá trị bồi thường phần nhà ở, công trình bị phá dỡ đối với phần diện tích nhà ở, công trình bị phá dỡ đến ranh giải tỏa (không đền bù phần nhà ở, công trình bị phá dỡ thêm ngoài ranh giải tỏa tới bước cột gần nhất).
Hoặc bằng 50 % giá trị bồi thường phần nhà ở, công trình bị phá dỡ đối với nhà ở, công trình có diện tích phá dỡ lớn hơn diện tích giải tỏa (do phải phá dỡ thêm ngoài ranh giải tỏa tới bước cột gần nhất, khi xác định theo cách hỗ trợ này thì tính hỗ trợ trên toàn phần diện tích phải phá dỡ).
Phần bồi thường và chi phí sửa chữa không vượt quá giá trị căn nhà.
4. Đối với nhà, công trình bị giải tỏa từ 50 % diện tích căn nhà trở lên thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình.
5. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện xem xét tỷ lệ bồi thường cho phù hợp nhưng tối đa bằng 80% giá của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
6. Mức bồi thường căn cứ Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.