Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy trình bảo trì mẫu, phương pháp lập dự toán chi phí bảo trì đối với công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, trình UBND tỉnh ban hành áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy định này.
3. UBND cấp huyện
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND cấp xã tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù trên địa bàn do mình quản lý;
b) Chỉ đạo cơ quan quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện hỗ trợ UBND cấp xã trong công tác lập, thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản khi UBND cấp xã có yêu cầu;
c) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch hỗ trợ thẩm tra quyết toán các công trình hoàn thành theo đề nghị của UBND cấp xã; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
4. UBND cấp xã
a) Quyết định thành lập (mới hoặc sửa đổi, bổ sung) Ban quản lý xã để giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng và giao thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trên địa bàn xã. Ban quản lý xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân và tài khoản riêng, sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch;
b) Xem xét, quyết định việc áp dụng cơ chế quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP: Quyết định thành lập (mới hoặc sửa đổi, bổ sung) Ban phát triển thôn; giao Ban phát triển thôn làm đầu mối triển khai thực hiện dự án, ký hợp đồng xây dựng với Ban quản lý xã hoặc giao trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình;
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, quyết định phê duyệt đầu tư dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trên địa bàn do mình quản lý;
d) Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn xã tham gia thực hiện xây dựng công trình;
đ) Tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;
e) Quyết định kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.
5. Ban quản lý xã
a) Tổng hợp, đề xuất công trình áp dụng cơ chế quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp xã xem xét, quyết định;
b) Tổ chức lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do mình quản lý; quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện gói thầu tư vấn (đối với trường hợp thuê tư vấn), gói thầu xây dựng hoặc ký kết hợp đồng với Ban phát triển thôn đối với trường hợp được UBND cấp xã áp dụng cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện dự án theo điểm b khoản 4 Điều này.
d) Thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi phí quản lý đầu tư xây dựng công trình đầu tư thực hiện theo cơ chế đặc thù;
đ) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá, giá trị đề nghị thanh toán, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan kiểm soát, thanh toán và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công;
e) Lập báo cáo hoàn thành công trình xây dựng, lập hồ sơ thanh toán hợp đồng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;
g) Trực tiếp quản lý vận hành, xây dựng kế hoạch bảo trì, tổ chức lựa chọn và ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện bảo trì công trình.
6. Ban phát triển thôn
Trường hợp được UBND xã quyết định áp dụng cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện dự án theo điểm b khoản 4 Điều này, Ban phát triển thôn có trách nhiệm:
a) Lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản gửi UBND cấp xã thẩm định, quyết định phê duyệt đầu tư dự án;
b) Ký kết hợp đồng với Ban quản lý xã và tổ chức thi công xây dựng theo quy định hợp đồng đã ký hoặc trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình (không thông qua ký hợp đồng với Ban quản lý xã);
c) Trực tiếp quản lý vận hành, xây dựng kế hoạch bảo trì và thực hiện bảo trì công trình.