vanban.org

Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 21/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2023/QĐ-UBND
31/12/202568/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/09/2023Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện

1. Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo năm ngân sách (Quyết toán theo niên độ)

Chủ đầu tư công trình thực hiện quyết toán niên độ theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng về quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

a) Quy định về quyết toán vốn đầu tư: Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại văn bản này. Trong đó:

- Đối với phần vốn đầu tư ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền: Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân với đơn giá đã được ký kết trong hợp đồng hoặc định mức hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Đối với phần vốn đầu tư ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật: Quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế hỗ trợ trong giá trị công trình được nghiệm thu theo quy định.

- Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và người đại diện của nhân dân trong xã tham gia thi công xây dựng nghiệm thu đưa vào quyết toán.

b) Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:

Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán cũng là thủ trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của Chủ đầu tư (bản chính).

- Biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo Mẫu số 14/QTDA và Mẫu số 15/QTDA Thông tư số 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán (bản chính).

- Các văn bản pháp lý liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).

- Hồ sơ quyết toán hợp đồng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng.

- Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính).

c) Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra:

Chủ tịch UBND cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán.

d) Thời gian lập hồ sơ quyết toán; Biểu mẫu, chế độ báo cáo, các nội dung có liên quan khác:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.

đ) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán (phần ngân sách nhà nước hỗ trợ) do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án hoàn thành nhân (x) với tỷ lệ 0,57%. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.