Điều 11. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
1. Mở tài khoản
Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Nguyên tắc quản lý, thanh toán
- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước và nội dung hướng dẫn theo Quy định này.
- Các dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư (Ban phát triển thôn).
- Trường hợp người đại diện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng thì Chủ đầu tư và Ban giám sát của cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân.
- Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.
- Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán trên căn cứ bảng xác định giá trị công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.
3. Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
4. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án
a) Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án: Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện), bao gồm:
- Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao (bản sao y bản chính của chủ đầu tư).
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (bản chính).
- Hợp đồng (bản chính).
b) Hồ sơ tạm ứng vốn (Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP) gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
c) Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành
- Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng, hồ sơ thanh toán (Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP) gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
+ Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
+ Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng mẫu 04.b/TT);
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT);
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).
- Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (Mẫu biểu kèm theo nghị định số 99/2021/NĐ-CP) gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
+ Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
+ Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng mẫu 04.b/TT);
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT);
+ Bảng kê chứng từ thanh toán (chủ đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).
- Đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán (mẫu biểu kèm theo Nghị định số số 99/2021/NĐ-CP), gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
+ Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).
- Đối với dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán (Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP), hồ sơ thanh toán gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT)
+ Quyết định phê duyệt quyết toán, chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05//TT)
5. Tạm ứng vốn
Nguyên tắc tạm ứng, mức vốn tạm ứng; kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
6. Thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán.
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.