vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền công nhận sáng kiến — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/12/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023
Kiên Giang Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 18/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2019/QĐ-UBND
09/12/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/202313/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 18/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền công nhận sáng kiến

1. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp cơ sở: Theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP) và Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).

2. Thẩm quyền công nhận Sáng kiến cấp tỉnh là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận Sáng kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh được thống nhất đánh giá mức độ ảnh hưởng (khả năng áp dụng, hiệu quả)
của các Sáng kiến đã được cấp Giấy chứng nhận Sáng kiến của cấp cơ sở và
xét chọn Đạt