vanban.org

Điều 15. Kinh phí cho hoạt động sáng kiến — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/12/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023
Kiên Giang Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 18/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2019/QĐ-UBND
09/12/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/202313/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 18/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kinh phí cho hoạt động sáng kiến

1. Kinh phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.

2. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động sáng kiến và hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí cho hoạt động của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh trong dự toán của ngành.

3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở được đảm bảo từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được phân bổ hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách.

4. Mức chi bồi dưỡng cho Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh, cấp cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.