vanban.org

Điều 10. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/12/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 28/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023
Kiên Giang Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 18/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2019/QĐ-UBND
09/12/202435/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/202313/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 18/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến

1. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến:

a) Thường trực Hội đồng Sáng kiến các cấp phân công cán bộ tiếp nhận, vào sổ và cấp Giấy biên nhận cho người yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN);

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến biết, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa, bổ sung gửi lại; hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.

2. Trình tự xét, công nhận sáng kiến:

Tổ thư ký hoặc thư ký Hội đồng sáng kiến tổng hợp, phân loại, rà soát, thẩm định Hồ sơ công nhận sáng kiến, xây dựng kế hoạch, đề xuất với Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở, mời các thành viên Hội đồng và tổ chức cuộc họp.

3. Tổ chức họp Hội đồng đánh giá, xét duyệt sáng kiến.

a) Sáng kiến phải đạt điểm trung bình cộng từ 06 điểm trở lên theo thang điểm chấm sáng kiến tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Căn cứ biên bản họp xét duyệt, Thường trực Hội đồng sáng kiến đề nghị cấp giấy chứng nhận cho tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)”, đạt điểm quy định. Trường hợp không đạt, phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, đơn vị có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến biết.