Điều 7. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng
1. Cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã, cán bộ thanh tra Sở được phân công nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm trật tự xây dựng thuộc địa bàn được phân công hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn, có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, xử lý tất cả các công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. Các trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phải kịp thời chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đề xuất chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền thực hiện hoặc chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy trình xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng quy định tại Điều 5 Thông tư 03/2018/TT-BXD ngày 24/4/2018 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
4. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng của chính quyền địa phương; chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đôn đốc chính quyền địa phương xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8 của Điều này).
5. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt.
6. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quyền hạn, chức năng nhiệm vụ chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành chủ trì cùng Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy định của Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Luật Thủy sản, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
7. Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành chủ trì cùng Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy định của Luật Đất đai và các quy định của pháp luật khác thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi trường liên quan tới các khu đất có công trình xây dựng vi phạm.
8. Sở Công Thương chỉ đạo lực lượng Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chủ trì cùng Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ công trình đường ống dẫn xăng, dầu, khí đốt trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
9. Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương chịu trách nhiệm chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 của Điều này.
10. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc cán bộ thuộc thẩm quyền kiểm tra các công trình xây dựng trong phạm vi được giao quản lý trên địa bàn thành phố. Chủ trì, phối hợp cùng Thanh tra Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan kiểm tra, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.