vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm cá nhân — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 16/02/2023
Hải Phòng Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 20/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 216/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 216/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 19/2019/QĐ-UBND
01/03/202309/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 1669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1669/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm cá nhân

1. Cán bộ, thanh tra Sở được phân công nhiệm vụ quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những hành vi vi phạm thuộc địa bàn được phân công nhiệm vụ quản lý hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi phạm theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc phát hiện, đôn đốc, kiểm tra, xử lý và ngăn chặn không để phát sinh thêm tất cả các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn. Các trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thanh tra Sở chuyên ngành bằng văn bản để kịp thời xử lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc Phòng chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn.

4. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng hoặc thủ trưởng đơn vị thuộc Sở Xây dựng được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (trừ các công trình trong phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông), quản lý cây xanh đô thị của chính quyền địa phương; chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đôn đốc chính quyền địa phương xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị khi phát hiện chính quyền địa phương buông lỏng quản lý, xử lý không kịp thời.

5. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở Xây dựng hoặc thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố.

6. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải hoặc thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trong phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải.

7. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông hoặc thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc xử lý các hành vi vi phạm các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trong phạm vi quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông.