vanban.org

Điều 25. Tổ chức thực hiện — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 04/02/2021
Cao Bằng Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2016/QĐ-UBND
14/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh được giao quản lý;

c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, bảo trì mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ của địa phương theo quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí quản lý du tu bảo trì công trình đường bộ tại địa phương theo đúng quy định.

3. Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh:

a) Quản lý, phân bổ nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị được giao quản lý, sử dụng nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ.

4. UBND cấp huyện:

a) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì các tuyến đường huyện, đường đô thị được giao quản lý;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, bảo trì mạng lưới giao thông đường bộ trong phạm vi quản lý, gửi về Sở Giao thông vận tải trước ngày 05 tháng 01 hàng năm.

5. Nhà thầu quản lý, bảo trì công trình:

a) Thực hiện việc quản lý, bảo trì công trình đường bộ được giao đúng theo Quy định này, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc quy trình bảo trì công trình, nội dung quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ về tình hình quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định.

6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác:

a) Bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án;
b) Thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.