Điều 22. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
1. Phương thức thực hiện:
Đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện: Thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu, thời gian thực hiện:
- Đặt hàng: 1 năm;
- Đấu thầu: từ 3 năm đến 5 năm (được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu).
2. Lập, phê duyệt giá dịch vụ công ích quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:
a) UBND tỉnh phê duyệt đơn giá dịch vụ công ích công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải sau khi được Sở Tài chính thẩm định.
b) Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, phê duyệt giá dịch vụ công ích công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên cơ sở đơn giá dịch vụ công ích quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
Giá dịch vụ công ích được lập trên cơ sở hư hỏng thực tế, hạn mức kinh phí được cấp hàng năm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành (Thông tư 75/2011/TTLT-BCT-BGTVT, Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải, Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07: 2013/TCĐBVN của Tổng cục Đường bộ Việt Nam) hoặc các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
3. Thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên:
a) Thực hiện khoản theo mục tiêu công tác bảo dưỡng thường xuyên.
b) Sở Giao thông vận tải hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, chất lượng nghiệm thu, nội dung nghiệm thu theo chất lượng thực hiện bảo dưỡng thường xuyên.