vanban.org

Điều 22. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 04/02/2021
Cao Bằng Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2016/QĐ-UBND
14/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

1. Phương thức thực hiện:

Đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện: Thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu, thời gian thực hiện:

- Đặt hàng: 1 năm;

- Đấu thầu: từ 3 năm đến 5 năm (được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu).

2. Lập, phê duyệt giá dịch vụ công ích quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:

a) UBND tỉnh phê duyệt đơn giá dịch vụ công ích công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải sau khi được Sở Tài chính thẩm định.

b) Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, phê duyệt giá dịch vụ công ích công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên cơ sở đơn giá dịch vụ công ích quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

Giá dịch vụ công ích được lập trên cơ sở hư hỏng thực tế, hạn mức kinh phí được cấp hàng năm, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành (Thông tư 75/2011/TTLT-BCT-BGTVT, Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải, Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07: 2013/TCĐBVN của Tổng cục Đường bộ Việt Nam) hoặc các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.

3. Thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên:

a) Thực hiện khoản theo mục tiêu công tác bảo dưỡng thường xuyên.

b) Sở Giao thông vận tải hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, chất lượng nghiệm thu, nội dung nghiệm thu theo chất lượng thực hiện bảo dưỡng thường xuyên.