vanban.org

Điều 13. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ. — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 04/02/2021
Cao Bằng Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 19/2016/QĐ-UBND
14/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ.

1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) Hàng năm, căn cứ vào trình trạng công trình đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Cao Bằng (Cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm) cụ thể:

- Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh thuộc phạm vi quản lý.

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.

b) Nội dung kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình theo từng tuyến đường (bao gồm: danh mục, hạng mục công trình; khối lượng; dự kiến kinh phí; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; mức độ ưu tiên; giải pháp sửa chữa) và các công tác khác nếu có (Theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 01 của Quy định này).

2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với hệ thống công trình đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với hệ thống công trình đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kế hoạch bảo trì về Quỹ bảo trì đường bộ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

c) Quỹ bảo trì đường bộ, các phòng chuyên môn trực thuộc cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trình UBND tỉnh, UBND cấp huyện trước ngày 31/10 hàng năm (Theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 01 của Quy định này).

d) Phê duyệt kế hoạch bảo trì đường bộ căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ.

3. Thẩm định kế hoạch bảo trì đường bộ:

a) Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trình UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Sở Giao thông vận tải.

b) Các phòng chuyên môn trực thuộc cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trình UBND huyện, Thành phố phê duyệt.

4. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ do UBND tỉnh, UBND huyện, Thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của Quỹ bảo trì đường bộ, phòng chuyên môn trực thuộc cấp huyện và căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí.