vanban.org

Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2018 Thay thế: Số: 28/2018/QĐ-UBND · 08/11/2018
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hải Dương · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hải dương · Số: 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 19/2015/QĐ-UBND
20/11/2018Số: 28/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Được tặng thưởng cho các đối tượng sau:

1. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có hành động mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản; gương người tốt, việc tốt; tập thể, cá 1nhân đạt Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích các giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnh trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất).

2. Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh Hải Dương.

3. Đơn vị xếp thứ 3 trong Khối thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; Xã xếp thứ Nhì phong trào thi đua của Khối huyện, thành phố, thị xã (khen thành tích công tác năm).

4. Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện các Chuyên đề: Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương Đảng, pháp luật của nhà nước, Nghị định của Chính phủ; Nghị quyết, Chỉ thị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh.

5. Khen thưởng thành tích công tác năm

a) Đối tượng: Các tập thể, cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác trong năm và đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Tỷ lệ xét khen:

- Đối với tập thể: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; các đơn vị doanh nghiệp xét, đề nghị không quá 10% tổng số các đơn vị trực thuộc đạt tiêu chuẩn quy định.

- Đối với cá nhân: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xét, đề nghị không quá 10%; các đơn vị doanh nghiệp xét tặng không quá 5%, trong số các cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định.

6. Tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, có đóng góp công sức, đất đai, tài sản cho địa phương, xã hội, giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

7. Các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.