vanban.org

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2018 Thay thế: Số: 28/2018/QĐ-UBND · 08/11/2018
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hải Dương · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hải dương · Số: 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 19/2015/QĐ-UBND
20/11/2018Số: 28/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng

1. Đối với khen thưởng thành tích công tác năm, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương;

b) Biên bản cuộc họp xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen.

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

d) Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải gửi bản sao quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong 3 năm; quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến của đơn vị đơn vị. Đối với tập thể, cá nhân đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng phải gửi bản sao các quyết định khen thưởng (hoặc xác nhận đã được nhận các danh hiệu và hình thức khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị) liên quan để làm căn cứ xét khen thưởng.

2. Đối với khen thưởng theo đợt hoặc chuyên đề, hồ sơ gồm;

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương;

b) Biên bản cuộc họp xét duyệt thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen.

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng trong phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề; trường hợp đề nghị khen thưởng cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức ngành, địa phương khác phải có ý kiến xác nhận đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị quản lý trực thuộc đối với cá nhân đó;

d) Kế hoạch, chỉ đạo của Trung ương, bộ, ngành, tỉnh về việc sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề, đồng thời gửi kèm báo cáo sơ kết, tổng kết phong trào, chuyên đề của đơn vị.

3. Đối với khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương ghi rõ hành động, thành tích đề nghị khen thưởng

b) Biên bản cuộc họp xét duyệt thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen.

c) Tóm tắt thành tích các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng nêu thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được.

4. Khen thưởng tổng kết cụm, khối thi đua của tỉnh, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của Khối trưởng Khối thi đua;

b) Biên bản cuộc họp xét duyệt của Cụm, Khối thi đua có ghi kết quả chấm điểm, xếp hạng thi đua;

c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng.

5. Khen thưởng thành tích đối ngoại, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương;

b) Biên bản cuộc họp xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

c) Tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;

6. Số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng: 01 bộ;

b) Hồ sơ đề nghị cấp Nhà nước khen thưởng: 05 bộ.