vanban.org

Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2018 Thay thế: Số: 28/2018/QĐ-UBND · 08/11/2018
Hải Dương Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hải Dương · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hải dương · Số: 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 19/2015/QĐ-UBND
20/11/2018Số: 28/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã là cơ quan tham mưu, tư vấn giúp việc cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp huyện về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Cơ cấu của Hội đồng, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phụ trách lĩnh vực văn hóa - xã hội và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố, thị xã.

c) Các thành viên Hội đồng: Có 09 hoặc 11 thành viên là cấp trưởng các đoàn thể và phòng, ban có liên quan, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định; Trưởng Phòng Nội vụ là Ủy viên thường trực.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và trong từng giai đoạn của địa phương.

b) Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng của địa phương

c) Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

4. Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện, thành phố, thị xã.