vanban.org

Điều 11. Lĩnh vực Thi đua khen thưởng — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Số: 24/2018/QĐ-UBND · 09/05/2018
Điện Biên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên · 19/2015/QĐ-UBND
20/05/2018Số: 24/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lĩnh vực Thi đua khen thưởng

1. Trình tự thực hiện:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công nhiệm vụ và chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý.

b) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết quả giải quyết, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt.

c) Trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.

d) Chuyển hồ sơ và kết quả tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh.

e) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá nhân).

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)

3. Thành phần hồ sơ: bao gồm

3.1. Danh hiệu thi đua

a) Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)

- Tờ trình đề nghị “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Báo cáo thành tích 03 năm của cá nhân đề nghị “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý (bản chính);

- Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh hoặc Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; “Giấy chứng nhận sáng kiến các năm liền kề của lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” (Bản sao);

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín hoặc suy tôn của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

b) Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh

- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)

- Tờ tình đề nghị Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín hoặc suy tôn của khối - Cụm thi đua hoặc của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

c) Tập thể Lao động xuất sắc

- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)

- Tờ trình đề nghị Tập thể lao động xuất sắc của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị Tập thể lao động xuất sắc của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Biên bản của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

          3.2. Hình thức khen thưởng (Bằng khen của UBND tỉnh)

- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)

- Tờ trình đề nghị Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của thủ trưởng quản lý trực tiếp (bản chính);

- Biên bản của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị hoặc các Khối – Cụm thi đua của tỉnh (bản chính).

(Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân…), tập thể có thành tích tiêu biểu trong lao động sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và bảo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện (Mẫu số 06 - Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ)

4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua khen thưởng – Sở Nội vụ

7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.

8. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh

9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh.

10. Phí và lệ phí: không

11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không

12. Yêu cầu, điều kiện (nếu có): không

13. Căn cứ pháp lý:

a) Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH10 ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH10 ngày 14/6/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013;

b) Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

c) Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

đ) Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

e) Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 về việc bàn hành Quy định về công tác Thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;