Điều 6. Lĩnh vực quyết định chủ trương đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công nhiệm vụ và chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý.
b) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết quả giải quyết, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt.
c) Trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
d) Chuyển hồ sơ và kết quả tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
e) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá nhân).
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (số 851, Đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).
3. Thành phần hồ sơ: bao gồm
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND tỉnh.
8. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Phí và lệ phí: không
11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không
12. Yêu cầu, điều kiện (nếu có): không
13. Căn cứ pháp lý:
b) Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
c) Quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các quy định của pháp luật có liên quan.