vanban.org

Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 27/2017/QĐ-UBND` · 21/12/2017
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 24/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND` Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 27/2017/QĐ-UBND`
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2014/QĐ-UBND
01/01/201827/2017/QĐ-UBND`Thay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung, thay thế Bộ đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộngvà phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 27/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2018 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 17 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước

thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Theo đề nghị của Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 121/TTrLS-SNN-STNMT-STC ngày 21 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường đối với cây trồng và Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung thay thế Bộ đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân nhân tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

___________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

QUY ĐỊNH

Về việc bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi thường đối với

cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2014/QĐ-UBND ngày  17/9/2014

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

__________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường đối với cây trồng và bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất bị thu hồi, người sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG VÀ BỘ ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Điều 3. Quy định về bồi thường đối với cây trồng

1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm, được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Mức bồi thường đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Đối với cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;

b) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chỉ hỗ trợ công khai thác;

c) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hoạch (nếu có);

d) Đối với cây đã đến thời hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây;

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ tại điểm này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây (theo bảng giá quy định tại Bộ đơn giá);

e) Việc bồi thường cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất được tính toán, xác định như sau:

- Đối với diện tích đồi, vườn có toàn bộ các loài cây trồng trên diện tích này đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản (đã trồng lâu năm, đang trong thời gian cho thu hoạch sản phẩm) thì được tính bồi thường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây hiện có trên diện tích đất bị thu hồi;

- Đối với diện tích đồi, vườn trồng các loại cây đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản có trồng xen lẫn các cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây mới trồng) thì được xác định ưu tiên tính bồi thường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản và trên cơ sở mật độ của các cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản xác định diện tích chiếm đất của cây này; nếu diện tích chiếm đất của cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản đủ và vượt so với diện tích đất thu hồi sẽ không được tính bồi thường thiệt hại cho các cây trồng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; trường hợp diện tích đất của cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản nhỏ hơn so với diện tích đất bị thu hồi thì trên cơ sở mật độ để tính cho loài cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản có giá trị cao nhất, nếu còn diện tích thì tính cho các loài cây có giá trị thấp hơn tiếp theo cho đến hết diện tích đất bị thu hồi (diện tích được xác định theo số liệu đo đạc địa chính).

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao đất là đất trống, đồi núi trọc; hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, trừ đi giá trị thu hồi (nếu có).

Điều 4. Một số quy định khác

1. Đối với những loại cây trồng trên đất thu hồi không có trong danh mục bộ đơn giá tại quy định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương trong bảng giá để tính bồi thường, hỗ trợ.

2. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế của cây trồng tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, lập văn bản giải trình rõ nội dung, căn cứ xây dựng đơn giá, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

Điều 5. Bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng

1. Cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

Số TT Loại cây Đơn vị tính Sản lượng, quy cách, chất lượng Phân loại Đơn giá bồi thường (đồng)
1 Cây vải ta        
  - Phân loại: Cây ≥ 60 kg quả (ĐK tán > 3m) A 650.000
    Cây ≥ 40 kg quả (ĐK tán ≤ 3m) B 400.000
    Cây < 40 kg quả (1m < ĐK tán < 2m) C 260.000
    Cây Sắp bói, mới bói D 130.000
    Cây Mới trồng 1- 2 năm. Mật độ 250 cây/ha. E 30.000
2 Cây vải thiều        
  - Phân loại: Cây ≥ 60 kg quả (ĐK tán > 3m) A 900.000
    Cây > 30 kg quả (ĐK tán ≤ 3m) B 650.000
    Cây ≤ 30 kg quả (1m<ĐK tán <2m) C 400.000
    Cây Sắp bói, mới bói D 200.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 450 cây/ha. F 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 450 cây/ha. E 20.000
3 Táo, mơ, mận, móc thép    
  - Phân loại: Cây > 30 kg quả (ĐK tán >3m) A 260.000
    Cây ≤ 30 kg quả (1m< ĐK tán <3m) B 160.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 650 cây/ha. D 15.000
4 Lê, đào, na, lựu        
  - Phân loại: Cây > 20 kg quả (ĐK tán >3m) A 400.000
    Cây ≤ 20 kg quả (ĐK tán <3m) B 260.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 130.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 600 - 1.000 cây/ha. D 15.000
5 Nhãn        
  - Phân loại: Cây ≥ 80 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 1.900.000
    Cây > 50 kg quả (ĐK tán <3m) B 1.500.000
    Cây ≤ 50 kg quả (1m < ĐK tán < 2m) C 1.300.000
    Cây Sắp bói, mới bói D 400.000
    Cây Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 200 cây/ha E 65.000
    Cây Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 200 cây/ha F 15.000
6 Hồng các loại        
  - Phân loại: Cây > 30 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 900.000
    Cây ≤ 30 kg quả (ĐK tán <3m) B 650.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 400.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 280 cây/ha D 65.000
    Cây Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 280 cây/ha E 15.000
7 Mít        
  - Phân loại: Cây > 30 kg quả (ĐK gốc ≥ 30 cm) A 600.000
    Cây ≤ 30 kg quả (ĐK gốc < 30 cm) B 400.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 200.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 250 cây/ha D 15.000
8 Thị, trứng gà, vú sữa, chay    
  - Phân loại: Cây > 30 kg quả (ĐK gốc ≥ 30 cm) A 260.000
    Cây ≤ 30 kg quả (ĐK gốc <30cm) B 100.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 26.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 200 - 300 cây/ha. D 15.000
9 Ổi, dâu da, roi        
  - Phân loại Cây > 30 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 330.000
      ≤ 30 kg quả (2m < ĐK tán < 3m) B 210.000
      Sắp bói, mới bói C 80.000
      Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 300 cây/ha D 15.000
10 Xoài, muỗm, quéo        
  - Phân loại Cây > 30 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 520.000
    Cây ≤ 30 kg quả (2m < ĐK tán < 3m) B 260.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 130.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 500 cây/ha. D 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/ha. E 15.000
11 Cam, quýt các loại        
  - Phân loại Cây > 30 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 900.000
    Cây ≤ 30 kg quả (1m < ĐK tán < 3m) B 650.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 390.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 600 cây/ha D 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 600 cây/ha E 15.000
12 Chanh, quất, quất hồng bì    
  - Phân loại Cây > 15 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 260.000
    Cây ≤ 15 kg quả (ĐK tán <3m) B 130.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 1.000 cây/ha D 15.000
13 Đu đủ        
  - Phân loại Cây > 20 kg quả (ĐK gốc ≥ 30cm) A 200.000
    Cây ≤ 20 kg quả (10 cm < ĐK gốc <30 cm) B 130.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 40.000
    Cây Mới trồng. Mật độ 4.000 cây/ha D 10.000
14 Sấu, Trám đen, trám trắng    
  - Phân loại Cây > 40 kg quả (ĐK gốc ≥ 30cm) A 600.000
    Cây ≤ 40 kg quả (15cm < ĐK gốc < 30cm) B 400.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 100.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 cây/ha D 20.000
15 Bưởi, bòng, phật thủ    
  - Phân loại Cây > 50 kg quả (ĐK tán ≥ 3m) A 650.000
    Cây ≤ 50 kg quả (2m < ĐK tán < 3m) B 450.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 260.000
    Cây Mới trồng 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 400 cây/ha D 50.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 400 cây/ha E 15.000
16 Khế, nhót        
  - Phân loại Cây > 15 kg quả (ĐK tán > 3m) A 120.000
    Cây ≤ 15 kg quả (ĐK tán ≤ 3m) B 80.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 40.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 - 600 cây/ha D 15.000
17 Dâu ăn quả, lấy lá        
  - Phân loại Cây ĐK gốc trên 2 cm A 26.000
    Cây 1 cm < ĐK gốc ≤ 2 cm B 13.000
    Cây Mới trồng. Mật độ 12.000 cây/ha C 5.000
18 Trẩu, sở, lai, dọc, bứa    
  - Phân loại Cây > 30 kg quả (ĐK gốc >30 cm) A 120.000
    Cây ≤ 30 kg quả (15cm < ĐK gốc ≤ 30 cm) B 80.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 40.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 – 500 cây/ha. D 15.000
19 Bồ kết        
  - Phân loại Cây > 30 kg quả (ĐK tán > 3m) A 260.000
    Cây ≤ 30 kg quả (2m< ĐK tán ≤ 3m) B 200.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 80.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha. D 15.000
20 Cà phê        
  - Phân loại Cây > 5 kg quả tươi (ĐK tán > 3m) A 65.000
    Cây ≤ 5 kg quả tươi (ĐK tán ≤ 3m) B 40.000
    Cây Sắp bói, mới bói C 26.000
    Cây Mới trồng 1 năm. Mật độ 4.000 cây/ha. D 10.000
21 Dừa        
  - Phân loại Cây > 40 quả hoặc cao trên 5 m A 330.000
    Cây ≤ 40 quả hoặc cao ≤ 5 m B 260.000
    Cây Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi) C 130.000
    Cây Mới trồng 2-5 năm D 65.000
    Cây Mới trồng 1 năm. Mật độ 180 - 250 cây/ha. E 35.000
22 Cau        
  - Phân loại Cây >  15 kg quả hoặc cao > 5m A 220.000
    Cây ≤ 15 kg quả hoăc cao ≤ 5m B 130.000
    Cây Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi) C 65.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. . Mật độ 500 - 600 cây/ha. D 20.000
23 Cọ lợp nhà        
  - Phân loại Cây Từ 5 đến 10 tuổi (cao ≤ 8m) A 130.000
    Cây Trên 10 tuổi (cao > 8m) B 80.000
    Cây Dưới 5 tuổi, cao dưới 2,5 m C 50.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha. D 20.000
24 Chè vùng thấp        
  - Phân loại m2 > 8 tấn/ha/năm (ĐK tán >1m) A 23.000
  (Đối với chè giâm cành thuộc giống chè Bát Tiên, Kim Tuyên và Phúc Vân Tiên được nhân thêm hệ số 1,3 lần đơn giá này) m2 Từ 5 tấn - 8 tấn/ha/năm (ĐK tán 0,7 đến 1m) B 17.000
  m2 < 5 tấn/ha/năm (ĐK tán 0,5 đến 0,7 m) C 13.000
  m2 Mới trồng 2 - 3 năm (ĐK tán < 0,5m). Mật độ 18.000 cây/ha D 8.000
  m2 Mới trồng 1 năm (chè hạt). Mật độ 18.000 cây/ha E 3.000
    m2 Mới trồng 1 năm (chè cành). Mật độ 18.000 cây/ha F 8.000
25 Chè tuyết Shan vùng cao    
  - Phân loại Cây Cây cổ thụ A 1.900.000
    Cây Sản lượng từ 30 kg/cây/năm (ĐK tán ≥ 3m) B 650.000
    Cây Sản lượng < 30kg/cây/năm (ĐK tán < 3m) C 390.000
    Cây Mới trồng 3 - 5 năm D 130.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm (chè hạt). Mật độ 3.000 cây/ha. E 7.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm (chè cành). Mật độ 3.000 cây/ha. F 10.000
26 Sơn ta        
  - Phân loại Cây > 5 năm (ĐK tán ≥ 3m) A 65.000
    Cây Từ 3 – 5 năm (ĐK tán < 3m) B 40.000
    Cây Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 2.500 cây/ha. C 15.000

    2. Cây hàng năm

     
1 Cây sắn củ   Mật độ 10.000 cây/ha    
  - Phân loại Cây Trên 9 tháng tuổi, hỗ trợ khai thác A 2.000
    Cây Từ 4 đến 9 tháng tuổi B 5.000
    Cây Dưới 4 tháng tuổi. C 3.000
2 Dứa   Mật độ 45.000 cây/ha    
  - Phân loại Khóm Từ 5 cây, mỗi cây có ≥ 10 lá A 10.000
    Khóm < 5 cây, mỗi cây có < 10 lá B 8.000
    Khóm Mới trồng C 3.000
3 Mía   Mật độ 25.000 -30.000 cây/ha    
  - Phân loại Khóm Trên 9 tháng tuổi, hỗ trợ A 4.000
    Khóm Từ 7 đến 9 tháng tuổi B 8.000
    Khóm Từ 4 đến 6 tháng tuổi C 12.000
    Khóm < 4 tháng tuổi D 5.000
4 Chuối   Mật độ 1.500 – 2.000 cây/ha    
  - Phân loại Khóm Có 1 cây mẹ + 2 cây con cao > 1m A 40.000
    Khóm Có 1 cây mẹ + 1 cây con cao > 1m B 30.000
    Khóm Mới trồng, đánh đi trồng lại C 10.000
5 Sắn dây, củ mài   Mật độ 2.500 cây    
  (Sắn dây tính gấp 2 lần đơn giá này) Gốc Từ 6 - 10 tháng tuổi, hỗ trợ khai thác A 10.000
  Gốc Dư­ới 6 tháng tuổi B 30.000
6 Khoai các loại, củ đậu, củ từ, đao, dong riềng, gừng, nghệ    
  - Phân loại m2 Đã có củ, hỗ trợ khai thác A 4.000
    m2 Mới trồng dưới 3 tháng B 6.000
7 Các loại rau        
  - Phân loại m2 Rau xanh tốt, năng suất, chất lượng (xu hào, cà chua, ...) A 20.000
    m2 Rau thường B 10.000
8 Đậu đũa, đậu cô ve        
  - Phân loại m2 Loại xanh tốt, năng suất > 5kg A 10.000
    m2 Loại bình thường B 7.000
9 Các loại rau quả leo giàn    
  - Phân loại Khóm Mỗi khóm có 3 gốc trở lên A 75.000
    Khóm Khóm có 1- 2 gốc B 50.000
10 Trầu không        
  - Phân loại Khóm Diện tích giàn ≥ 4 m2 A 80.000
    Khóm Diện tích giàn < 4 m2 B 40.000
11 Lạc, vừng, đỗ các loại    
  - Phân loại m2 Loại xanh tốt, năng suất cao ≥ 3 tấn/ha A 8.000
    m2 Loại bình thường < 3 tấn/ha B 5.000
12 Lúa nước        
  - Phân loại m2 Loại năng suất từ ≥ 4 tấn/ha trở lên A 5.000
    m2 Loại năng suất < 4 tấn/ha B 4.000
13 Lúa nương        
  - Phân loại m2 Loại năng suất ≥ 1 tấn/ha A 3.000
    m2 Loại năng suất < 1 tấn/ha B 2.000
14 Ngô        
  - Phân loại m2 Loại năng suất  ≥ 3 tấn/ha A 4.000
    m2 Loại năng suất < 3 tấn/ha B 3.000

3. Cây lâu năm lấy gỗ

   
1 Tre, mai, diễn, luồng    
    Cây Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặt (Riêng cây tre gai hỗ trợ công chặt gấp đôi) A 8.000
    Cây Cây non B 13.000
2 Cây vầu, hóp        
  - Phân loại Cây Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặt A 5.000
    Cây Cây non B 10.000
3 Cây quế        
  - Phân loại Cây Cây trên 10  tuổi, ĐK gốc > 15 cm (hỗ trợ công khai thác) A 26.000
    Cây Cây từ 5 - 10 năm tuổi (ĐK gốc từ 10 - 15 cm) B 130.000
    Cây Cây từ 3 - 5 năm tuổi (ĐK gốc > 2,5 cm) C 65.000
    Cây Cây trồng từ 1 - 3 năm tuổi. Mật độ 5.000 cây/ha. D 8.000
4 Bồ đề        
  - Phân loại Cây Cây trên 7 tuổi (hỗ trợ công khai thác) A 7.000
    Cây Từ 5 - 7 tuổi (ĐK gốc 5-8 cm) B 20.000
    Cây Cây dưới 5 tuổi. Mật độ 3.000 – 4.000 cây/ha. C 7.000
5 Bạch đàn, keo, mỡ, xoan    
  - Phân loại Cây Cây trên 6 tuổi (hỗ trợ công khai thác) A 7.000
    Cây Cây trên 3 tuổi - 6 tuổi, ĐK gốc ≥ 12 cm B 20.000
    Cây Cây từ 2 - 3 năm tuổi, ĐK gốc < 12 cm C 13.000
    Cây Cây 1 - 2 năm tuổi. Mật độ 1.660 – 2.000 cây/ha. D 10.000
6 Thông, sa mộc        
  - Phân loại Cây Cây trên 15 năm tuổi, ĐK gốc ≥ 20 cm (hỗ trợ công chặt) A 10.000
    Cây Cây từ 10 - 15 tuổi, ĐK gốc < 20 cm B 26.000
    Cây Cây từ 5 - 10 năm tuổi C 13.000
    Cây Cây dư­ới 5 năm tuổi. Mật độ 1.660 cây/ha D 10.000
7 Cây rừng tự nhiên        
  - Phân loại Cây Cây có ĐK gốc > 20 cm (hỗ trợ công chặt) A 10.000
    Cây Cây có ĐK gốc từ 10 - 20 cm B 26.000
    Cây Cây có ĐK gốc < 10 cm C 7.000
8 Măng tre Bát độ        
  - Phân loại Khóm Khóm có 3 gốc trở lên (ĐK gốc > 7cm) A 200.000
    Khóm Khóm có dư­ới 3 gốc B 130.000
    Khóm Khóm mới trồng. Mật độ 830 - 900 cây/ha C 40.000

4. Cây hoa, cây cảnh, cây thuốc

   
1 Cây Mạch môn        
  - Phân loại m2 Loại xanh tốt, năng suất cao (chiều dài lá > 20 cm; chiều rộng lá > 0,3 cm) A 40.000
    m2 Loại bình thường ≥ 1 năm tuổi B 25.000
    m2 Mới trồng dưới 1 năm. Mật độ 25 cây/m2 C 6.000
2 Cây hoa, cây cảnh, cây làm thuốc trồng dư­ới đất    
- Loại thân gỗ, trồng đơn lẻ (như thân gỗ)        
  - Phân loại Cây Cây có ĐK gốc từ 20 cm A 65.000
    Cây Cây có ĐK gốc < 20 cm B 50.000
    Cây Cây mới trồng 1 - 2 năm tuổi C 20.000
- Loại thân mềm, dây leo      
  - Phân loại m2 Đ­ường kính cây hoặc khóm từ 20 cm A 50.000
    m2 Đường kính cây hoặc khóm < 20 cm B 30.000
    m2 Mới trồng dưới 1 năm tuổi C 13.000
3 Cây hoa, cây cảnh, cây làm thuốc trồng trong chậu    
  - Phân loại Chậu Chậu đường kính từ 1m A 30.000
    Chậu Chậu có ĐK 0,5 m < ĐK < 1m B 20.000
    Chậu Chậu có ĐK ≤ 0,5 m C 10.000

                                                     TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

                                                   CHỦ TỊCH

                                                 (Đã ký)

                                                                          Phạm Duy Cường

Mục lục Bấm để đi tới điều