vanban.org

Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024
Yên Bái Ban hành 06/06/2023 Hiệu lực 16/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ban hành quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2023/QĐ-UBND
15/10/202417/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/06/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2023/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về bồi thường đối với cây trồng
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật
; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-
CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai
;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Tờ trình số 58/TTr-SNN ngày 14 tháng 4 năm 2023; tại Văn bản số 963/SNN-KHTC
ngày 26 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2023 và
thay thế Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc ban hành Quy định bồi thường đối với cây trồng; Bộ đơn giá bồi
thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường đối với cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 và người sở hữu tài sản là cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
2. Đối với cây trồng lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ, cây lấy lá): mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Đơn giá bồi thường đối với các loại cây trồng được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (giống, vật tư, công chăm sóc, mật độ) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thống nhất áp dụng.

a) Đối với cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo giá tại thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì chỉ hỗ trợ công khai thác;

c) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa, cây lấy lá) đang ở thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi đất;

d) Đối với cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây;

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ tại thời điểm này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây theo các Phụ lục quy định tại Điều 5 của Quy định này;

đ) Đối với diện tích đồi, vườn có toàn bộ các loài cây trồng trên diện tích này đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản (đã trồng thực tế, lâu năm, đã cho thu hoạch sản phẩm) thì được tính bồi thường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây hiện có trên diện tích đất bị thu hồi.

Đối với diện tích đồi, vườn trồng các loài cây đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản có trồng xen lẫn các cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây mới trồng) thì được xác định ưu tiên tính bồi thường thiệt hại cho toàn bộ số lượng cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản và trên cơ sở mật độ của các cây trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản theo các Phụ lục quy định tại Điều 5 của Quy định này để xác định diện tích chiếm đất của cây trồng này; nếu diện tích chiếm đất của cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản đủ và vượt so với diện tích đất thu hồi sẽ không được tính bồi thường thiệt hại cho các cây trồng đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; trường hợp diện tích đất của cây trồng đã qua thời kỳ kiến thiết cơ bản nhỏ hơn so với diện tích đất bị thu hồi thì trên cơ sở mật độ để tính cho loài cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản có giá trị cao nhất, nếu còn diện tích thì tính cho các loài cây có giá trị thấp hơn tiếp theo cho đến hết diện tích đất bị thu hồi (diện tích được xác định theo số liệu đo đạc địa chính).

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, cây trồng trong chậu, cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu, cây giống có bầu nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Việc xác định chi phí bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

5. Đối với cây trồng lâu năm lấy gỗ và cây làm sản ngoài gỗ trồng trên diện tích đất làm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao đất là đất trồng, đồi núi trọc; hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 4. Một số quy định khác

1. Đối với những loại cây trồng trên đất bị thu hồi không có trong danh mục đơn giá tại quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương trong bảng đơn giá để tính mức bồi thường, hỗ trợ.

2. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế của cây trồng tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ, xây dựng văn bản giải trình rõ nội dung, căn cứ xây dựng mức bồi thường, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

3. Đối với cây trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm kiểm kê phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng thì mới được chặt hạ, di chuyển. Trong trường hợp để đảm bảo tiến độ thi công công trình, dự án cần phải bàn giao mặt bằng trước khi thanh toán tiền đền bù, hỗ trợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi phải báo cáo cơ quan liên quan thẩm định để kiểm tra hồ sơ, thực tế (nếu cần) trước khi chặt hạ, di chuyển.

4. Đối với các hạng mục phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (giá thể, giàn cây leo, cọc cố định cây, ...) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán giá trị thực tế vào chi phí bồi thường, hỗ trợ khác để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.

5. Đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi mà trước thời điểm thông báo thu hồi đất, người sử dụng đất đã đầu tư các chi phí vào đất (làm đất, bón phân, giống, ...) thì Tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào tình hình thực tế để xác định chi phí đã đầu tư tại thời điểm thu hồi đất để hỗ trợ cho người bị thu hồi đất.

6. Các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo Điều 92 Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp cây trồng đã chuyển đổi cơ cấu trên đất lúa đúng quy định của pháp luật thì được bồi thường theo quy định này.

Điều 5. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng

1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ.
2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường cây hàng năm.
3. Phụ lục III: Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây làm sản ngoài gỗ.
4. Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu.

Trong quá trình thực hiện bồi thường cây trồng nếu có sự biến động về giá so với giá bồi thường của loại cây trồng, được quy định tại quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng đơn giá điều chỉnh tại thời điểm thu hồi đất, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này và phối hợp giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.

b) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng và thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về các nội dung có liên quan đến việc giải phóng mặt bằng các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác kiểm kê đối với các loại cây trồng trên đất bị thu hồi thuộc phạm vi thực hiện công trình, dự án; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu kiểm kê tại thời điểm kiểm kê.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các công trình, dự án đã lập phương án bồi thường nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án bồi thường theo Quy định này.

2. Đối với các công trình, dự án đã lập phương án bồi thường và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

(Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Cây vải ta
Đường kính tán > 4 mCâyA760.000
3 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB550.000
2 m ≤ Đường kính tán ≤ 3 mCâyC350.000
1 m < Đường kính tán < 2 mCâyD140.000
Mới trồng 1- 2 năm. Mật độ 400 cây/haCâyĐ40.000
2Cây vải thiều
Đường kính tán > 4,5 mCâyA1.300.000
3,5 m < Đường kính tán ≤ 4,5 mCâyB1.000.000
2,5 m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC700.000
1,5 m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD350.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyĐ150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 450 cây/ha.CâyE70.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 450 cây/ha.CâyG40.000
3Táo, mơ, mận, móc thép
Đường kính tán > 4 m, Đường kính gốc > 10 cmCâyA400.000
3 m < Đường kính tán ≤ 4 m, 5 cm ≤ Đường kính gốc < 8 cmCâyB300.000
2 m < Đường kính tán ≤ 3 m, 3 cm ≤ Đường kính gốc < 5 cmCâyC200.000
1 m < Đường kính tán < 2 m, 1,5 cm ≤ Đường kính gốc < 3 cmCâyD70.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cây chiết ghép. Mật độ 650 cây/ha.CâyĐ50.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 650 cây/ha.CâyE40.000
4Lê, đào, na, lựu
Đường kính tán ≥ 3 mCâyA400.000
2 m < Đường kính tán < 3 mCâyB260.000
1 m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyC130.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cây chiết, ghép60.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/ha.CâyD30.000
5Nhãn
Đường kính tán > 4,5 mCâyA1.930.000
3,5 m < Đường kính tán ≤ 4,5 mCâyB1.650.000
2,5 m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC1.350.000
1,5 m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD400.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyĐ150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 400 cây/ha.CâyE70.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 400 cây/ha.CâyG30.000
6Hồng các loại
Đường kính tán > 4 mCâyA920.000
3,5 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB760.000
2,5 m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC620.000
1,5 m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD335.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyĐ150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 600 cây/haCâyE100.000
Mới trồng 1-2 năm bằng hạt. Mật độ 600 cây/haCâyG30.000
7Mít
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA1.100.000
25 cm < Đường kính gốc < 30 cmCâyB700.000
15 cm < Đường kính gốc ≤ 25 cmCâyC550.000
10 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 15 cmCâyD350.000
5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cmCâyĐ110.000
Mới trồng 1-2 năm bằng cây chiết, ghép. Mật độ 500 cây/haCâyE70.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/haCâyG30.000
8Thị, trứng gà, vú sữa, chay
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA260.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Đường kính gốc < 30 cmCâyB100.000
Sắp bói, mới bóiCâyC26.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha.CâyD15.000
9Ôi, đầu đa, roi
Đường kính tán > 4 mCâyA530.000
3 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB400.000
2 m < Đường kính tán ≤ 3 mCâyC240.000
1 m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyD80.000
Mới trồng 1-2 năm bằng cây chiết, ghép. Mật độ 500 cây/haCâyD60.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/ha.CâyE30.000
10Xoài, muỗm, quéo
Đường kính tán > 4 mCâyA690.000
3 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB535.000
2 m < Đường kính tán ≤ 3 mCâyC320.000
1m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyD150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cây chiết, ghép. Mật độ 650 cây/ha.CâyD60.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt. Mật độ 500 cây/ha.CâyE30.000
11Cam, quýt các loại
Đường kính tán > 4 mCâyA900.000
3,5 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB650.000
2,5 m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC450.000
1,5 m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD350.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyD150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 600 cây/haCâyE80.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 600 cây/haCâyG30.000
12Chanh, quất, quất hồng bì
Đường kính tán > 3 mCâyA260.000
2 m ≤ Đường kính tán ≤ 3 mCâyB130.000
1 m < Đường kính tán < 2 mCâyC65.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 1.000 cây/haCâyD20.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
13Đu đủ
Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA200.000
10 cm < Đường kính gốc < 30 cmCâyB130.000
Mới ra hoaCâyC40.000
Mới trồng. Mật độ 4.000 cây/haCâyD10.000
14Sấu, Trám đen, trám trắng
Sản lượng > 40 kg quả, Đường kính gốc ≥ 30 cmCâyA600.000
Sản lượng ≤ 40 kg quả, 15 cm < Đường kính gốc < 30 cmCâyB400.000
Sắp bói, mới bóiCâyC100.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 cây/haCâyD25.000
15Bưởi, bông, phật thủ
Đường kính tán > 4mCâyA1.100.000
3,5 m < Đường kính tán ≤ 4 mCâyB930.000
2,5 m < Đường kính tán ≤ 3,5 mCâyC685.000
1,5 m < Đường kính tán ≤ 2,5 mCâyD375.000
0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 mCâyD150.000
Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép. Mật độ 500 cây/ha.CâyE85.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 cây/ha.CâyG30.000
16Khế, nhót
Đường kính tán > 3 mCâyA120.000
2 m < Đường kính tán ≤ 3 mCâyB80.000
1 m < Đường kính tán ≤ 2 mCâyC40.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 - 600 cây/haCâyD15.000
17Dâu ăn quả, lấy lá
Đường kính gốc > 2 cmCâyA26.000
1 cm < Đường kính gốc ≤ 2 cmCâyB13.000
Mới trồng. Mật độ 12.000 cây/haCâyC5.000
18Trấu, sớ, lai, dọc, bứa
Sản lượng > 30 kg quả, Đường kính gốc > 30 cmCâyA120.000
Sản lượng ≤ 30 kg quả, 15 cm < Đường kính gốc ≤ 30 cmCâyB80.000

11 | 11 | 11

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Sắp bói, mới bóiCâyC40.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 – 1.000 cây/ha.CâyD15.000
19Bồ kết
Sản lượng > 30 kg quả, Đường kính tán > 3 mCâyA260.000
Sản lượng ≤ 30 kg quả, 2 m < Đường kính tán ≤ 3 mCâyB200.000
Sắp bói, mới bóiCâyC80.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha.CâyD15.000
20Cà phê
Sản lượng > 5 kg quả tươi, Đường kính tán > 3 mCâyA65.000
Sản lượng ≤ 5 kg quả tươi, Đường kính tán ≤ 3 mCâyB40.000
Sắp bói, mới bóiCâyC26.000
Mới trồng 1 năm. Mật độ 4.000 cây/ha.CâyD10.000
21Dừa
Sản lượng > 40 quả hoặc cao trên 5 mCâyA330.000
Sản lượng ≤ 40 quả hoặc cao ≤ 5 mCâyB260.000
Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi)CâyC130.000
Mới trồng 2-5 nămCâyD65.000
Mới trồng 1 năm. Mật độ 180 - 250 cây/ha.CâyD35.000
22Cau
Sản lượng > 15 kg quả hoặc cao > 5 mCâyA220.000
Sản lượng ≤ 15 kg quả hoặc cao ≤ 5 mCâyB130.000
Sắp bói, mới bói (6-7 tuổi)CâyC65.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 500 - 600 cây/ha.CâyD20.000
23Cọ lợp nhà
Cây cao ≥ 8 mCâyA130.000
Cây cao < 8 mCâyB80.000
Dưới 5 tuổi, cao dưới 2,5 mCâyC50.000
Mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 400 - 500 cây/ha.CâyD20.000
24Chè vùng thấp
Sản lượng > 8 tấn/ha/năm (Đường kính tán > 1m)m^{2}A23.000
Sản lượng Từ 5 tấn - 8 tấn/ha/năm (0,7 m ≤ Đường kính tán ≤ 1m)m^{2}B17.000
Sản lượng < 5 tấn/ha/năm (0,5 m ≤ Đường kính tán < 0,7 m)m^{2}C13.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Mới trồng 2 - 3 năm (Đường kính tán < 0,5 m). Mật độ 18.000 cây/ham^{2}D10.000
Mới trồng 1 năm. Mật độ 18.000 cây/ham^{2}D5.000
(Đối với giống chè Bát Tiên, Kim Tuyên và Phúc Văn Tiên được nhân thêm hệ số 1,3 lần đơn giá này)
25Chè tuyết Shan vùng cao
Cây cổ thụCâyA1.900.000
Sản lượng từ 30 kg/cây/năm (Đường kính tán ≥ 3 m)CâyB650.000
Sản lượng < 30 kg/cây/năm (Đường kính tán < 3 m)CâyC390.000
Mới trồng 3 - 5 nămCâyD130.000
Mới trồng 1 - 2 năm (chè hạt) Mật độ 6.660 cây/ha.CâyD12.000
Mới trồng 1 - 2 năm (chè cành). Mật độ 16.000 cây/ha.CâyE5.000
(Đối với chè Shan giâm cành mật độ cao 16.000 cây/ha đang ở thời kỳ kinh doanh, tiêu chí phân loại như chè vùng thấp; đơn giá tương đương với giống chè Bát Tiên, Kim Tuyên và Phúc Văn Tiên)
26Sơn ta
Cây trên 5 tuổi (Đường kính tán ≥ 3m)CâyA65.000
Cây từ 3 – 5 tuổi (Đường kính tán < 3m)CâyB40.000
Cây mới trồng 1 - 2 năm. Mật độ 2.500 cây/ha.CâyC15.000
27Cây Sơn tra
Cây trồng đã cho thu hoạch trên 5 năm trở lênCâyA710.000
Cây trồng đã cho thu hoạch từ 1 năm đến 5 nămCâyB150.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên đến khi thu hoạchCâyC27.500
Cây mới trồng dưới 1 năm (Đường kính gốc < 2 cm). Mật độ tối đa 1.660 cây/ha.CâyD12.000
28Cây Thanh long
* Khóm có từ 1-2 hom giống
Cây đã có quảkhómA185.000
Cây trồng cao ≥ 1 m, chưa có quảkhómB90.000
Cây trồng 50 cm ≤ cao < 1 m, chưa có quảkhómC70.000
Mới trồng dưới 1 năm. Mật độ tối đa 1.100 khóm/hakhómD40.000
* Khóm có từ 3-4 hom giống
Cây đã có quảkhómA250.000
Cây trồng cao ≥ 1 m, chưa có quảkhómB125.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Cây trồng 50 cm ≤ cao < 1 m, chưa có quảkhómC110.000
Cây mới trồng dưới 1 năm. Mật độ tối đa 1.100 khóm/hakhómD80.000
29Cây Chùm ngây
Đường kính gốc >10 cmcâyA80.000
5 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 10 cmcâyB60.000
2 cm ≤ Đường kính gốc < 5 cmcâyC40.000
Cây mới trồng (từ 3 tháng đến dưới 1 năm)câyD30.000

ĐK KHN

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

(Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Cây sắn củ (Mật độ 10.000 cây/ha)
Trên 9 tháng tuổi, hỗ trợ thu hoạchcâyA2.000
Từ 4 đến 9 tháng tuổicâyB5.000
Dưới 4 tháng tuổicâyC3.000
2Dứa (Mật độ 45.000 cây/ha)
Khóm có từ 5 cây trở lên, mỗi cây có ≥ 10 láKhómA10.000
Khóm có dưới 5 cây, mỗi cây có < 10 láKhómB8.000
Mới trồngKhómC3.000
3Mía (Mật độ 25.000 -30.000 cây/ha)
Trên 9 tháng tuổi, hỗ trợ thu hoạchKhómA4.000
Từ 7 đến 9 tháng tuổiKhómB8.000
Từ 4 đến 6 tháng tuổiKhómC12.000
Dưới 4 tháng tuổi, tối thiểu 3 cây/khómKhómD5.000
4Chuối (Mật độ 1.500 – 2.000 cây/ha)
Có 1 cây mẹ + 2 cây con, cao > 1 mKhómA80.000
Có 1 cây mẹ + 1 cây con cao > 1 mKhómB50.000
Mới trồng, đánh đi trồng lạiKhómC10.000
5Sắn dây, củ mài (Mật độ 2.500 cây/ha)
Từ 6 - 10 tháng tuổi, hỗ trợ khai thácGốcA10.000
Dưới 6 tháng tuổiGốcB30.000
(Sắn dây tính gấp 2 lần đơn giá này)
6Khoai các loại, củ đậu, củ từ, dao, dong riềng, gừng, nghệ
Đã có củ, hỗ trợ khai thácm²A4.000
Mới trồng dưới 3 thángm²B6.000
7Các loại rau
Rau xanh tốt, năng suất, chất lượng (xu hào, cà chua, ...)m²A20.000
Rau thườngm²B10.000
8Đậu đũa, đậu cô ve
Loại xanh tốt, năng suất > 5kgm²A10.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Loại bình thườngm^{2}B7.000
9Các loại rau quả leo giàn
Mỗi khóm có 3 gốc trở lên (giàn đã có hoa, quả)m^{2}A16.000
Khóm có 1- 2 gốc (giàn đã có hoa, quả)m^{2}B12.000
Khóm có 1- 2 gốc, mới trồng, đang leo giànm^{2}C7.000
10Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, bí đỏ
Sản lượng ≥ 4 kg/khómKhómA40.000
Sản lượng < 4 kg/khómKhómB32.000
Mới trồng (3.500-4.000 khóm/ha)KhómC16.000
11Dưa chuột
Sản lượng ≥ 3 kg/m^{2}m^{2}A20.000
Sản lượng < 3 kg/m^{2}m^{2}B15.000
Mới trồng (40.000-50.000 hốc/ha)m^{2}C10.000
12Trầu không
Diện tích giàn ≥ 4 m^{2}KhómA80.000
Diện tích giàn < 4 m^{2}KhómB40.000
13Lạc, vừng, đỗ các loại
Loại xanh tốt, năng suất cao ≥ 3 tấn/ham^{2}A8.000
Loại bình thường < 3 tấn/ham^{2}B5.000
14Lúa nước
Loại năng suất từ ≥ 4 tấn/ha trở lênm^{2}A5.000
Loại năng suất < 4 tấn/ham^{2}B4.000
15Lúa nương
Loại năng suất ≥ 1 tấn/ham^{2}A3.000
Loại năng suất < 1 tấn/ham^{2}B2.000
16Ngô
Loại năng suất ≥ 3 tấn/ham^{2}A4.000
Loại năng suất < 3 tấn/ham^{2}B3.000
17Cỏ voi và các loại cỏ chăn nuôi khác
Loại xanh tốt, trồng trên 1 nămm^{2}A5.000
Loại trồng dưới 1 nămm^{2}B10.000
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ

Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ

(Kèm theo Quyết định số 15 /2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Tre, mai, diễn, luồng
Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặt (Riêng cây Tre gai hỗ trợ công chặt gấp đôi)câyA10.000
Cây noncâyB15.000
2Cây vầu, hópcây
Cây bánh tẻ, cây già hỗ trợ công chặtcâyA8.000
Cây noncâyB10.000
3Cây song, mây
Khóm có trên 5 gốc, cây giàKhómA40.000
Khóm có từ 3-5 gốcKhómB30.000
Khóm mới trồng dưới 1 năm (chưa ra nhánh, mật độ 4.000 cây/ha)KhómC10.000
4Nứa các loại
Cây giàCâyA1.000
Cây nonCâyB2.000
5Cây quế
Cây trên 10 tuổi, Đường kính gốc > 15 cm (hỗ trợ khai thác)câyA30.000
Cây từ 5 - 10 năm tuổi, 10 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 15 cmcâyB160.000
Cây từ 3 - 5 năm tuổi, Đường kính gốc > 2,5 cmcâyC65.000
Cây trồng từ 1 - 3 năm tuổi. Mật độ 6.666 cây/ha.câyD15.000
6Bồ đề
Cây trên 7 tuổi (hỗ trợ khai thác)câyA15.000
Từ 5 - 7 tuổi, 5 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 8 cmcâyB20.000
Cây dưới 5 tuổi. Mật độ 3.000 – 4.000 cây/ha.câyC7.000
7Bạch đàn, keo, mỡ, xoan
Cây trên 6 tuổi (hỗ trợ khai thác)câyA15.000
Cây từ 3 tuổi - 6 tuổi, Đường kính gốc ≥ 12 cmcâyB30.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Cây từ 2 - 3 năm tuổi, Đường kính gốc < 12 cmcâyC20.000
Cây 1 - 2 năm tuổi. Mật độ 1.660 – 2.000 cây/ha.câyD15.000
8Thông, Sa mộc, Vối thuốc, Tô hạp, Re hương, Pơ mu
Cây trên 15 năm tuổi, Đường kính gốc ≥ 20 cm (hỗ trợ khai thác)câyA50.000
Cây từ 10 - 15 tuổi, Đường kính gốc < 20 cmcâyB30.000
Cây từ 4 - 10 năm tuổicâyC25.000
Cây dưới 4 năm tuổi. Mật độ 1.660 cây/hacâyD20.000
9Cây rừng tự nhiên
Đường kính gốc ≤ 40 cmcâyA50.000
Đường kính gốc ≤ 30 cmcâyB30.000
Đường kính gốc ≤ 20 cmcâyC15.000
10Măng tre Bát độ
Khóm có 3 gốc trở lên, Đường kính gốc > 7 cmKhómA200.000
Khóm có dưới 3 gốcKhómB130.000
Khóm mới trồng Mật độ 830 - 900 cây/haKhómC40.000
11Cây sưa
Cây trên 10 tuổi, Đường kính gốc > 15 cmCâyA105.000
Cây từ 6 đến 9 tuổi, 10 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 15 cmCâyB95.000
Cây từ 3 - 5 năm tuổi, 5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cmCâyC85.000
Cây dưới 3 tuổi. Mật độ 1.660 cây/haCâyD45.000
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu

(Kèm theo Quyết định số 15 /2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
1Cây hoa, cây cảnh trồng dưới đất
-Loại thân gỗ, trồng đơn lẻ
Đường kính gốc ≥ 20 cmcâyA65.000
Đường kính gốc < 20 cmcâyB50.000
Cây mới trồng 1 - 2 năm tuổi (Mật độ tối đa 20.000 cây/ha)câyC20.000
-Loại thân mềm, dây leo, cây họ thân thảo, khóm, bụi
Đường kính cây hoặc khóm ≥ 20 cmm²A50.000
Đường kính cây hoặc khóm < 20 cmm²B30.000
Mới trồng dưới 1 năm tuổim²C13.000
2Cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu
Chậu có Đường kính > 1mChậuA30.000
Chậu có 0,5 m < Đường kính ≤ 1 mChậuB20.000
Chậu có Đường kính ≤ 0,5 mChậuC10.000
3Cây hoa hồng
Đã cho thu hoạch trên 2 năm tuổi, năng suất từ 10 bông/cây/năm trở lêncâyA20.000
Trồng 1-2 năm đã cho thu hoạch năng suất từ 5-7 bông/cây/nămcâyB12.000
Cây mới trồng, đã phân mầm cành mới (mật độ tối đa 50.000 cây/ha)câyC5.000
4Cây trồng làm hàng rào (xương rồng, ô rô, râm bụt, ...)
Loại xanh tốtmA15.000
Loại mới trồng dưới 1 nămmB10.000
5Các loại cây dược liệu (huyết dụ, đinh lăng, mía dò, đơn đỏ, lưỡi hổ, thiên niên kiện, giảo cổ lam, cây mật gấu, cây ích mẫu, cây khôi, ...)
Cây 3 năm tuổi trở lên, xanh tốt, cho năng suất, sản lượng caom²A50.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm tuổim²B30.000
TTLoại cây (Sản lượng, quy cách, chất lượng)Đơn vị tínhPhân loạiĐơn giá (đồng)
Cây mới trồng dưới 2 năm tuổim^{2}C10.000
6Cây Mạch môn
Loại xanh tốt, năng suất cao (chiều dài lá > 20 cm; chiều rộng lá > 0,3 cm)m^{2}A40.000
Loại bình thường ≥ 1 năm tuổim^{2}B25.000
7Cây trứng cá
Cây có Đường kính gốc > 25 cmcâyA180.000
Cây có 10 cm ≤ Đường kính gốc ≤ 25 cmcâyB160.000
Cây có 5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cmcâyC130.000
Cây có 2 cm ≤ Đường kính gốc < 5 cmcâyD80.000
Cây non mới trồng từ 3 tháng đến dưới 1 năm tuổi, Đường kính gốc < 2 cmcâyĐ40.000
Mục lục Bấm để đi tới điều