Điều 11. Phạm vi thẩm định
1. Phạm vi thẩm định bao gồm
a. Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
b. Tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
c. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
2. Đối với dự thảo VBQPPL quy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp thực hiện thẩm định dự thảo theo các nội dung quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
3. Sở Tư pháp có quyền từ chối thực hiện yêu cầu thẩm định trong các trường hợp sau
a. Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị yêu cầu thẩm định không phải là VBQPPL theo quy định của pháp luật.
b. Cơ quan yêu cầu thẩm định không phải là Cơ quan soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
c. Cơ quan dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị yêu cầu thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d. Hồ sơ dự thảo VBQPPL có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh.
4. Trường hợp từ chối yêu cầu thẩm định theo khoản 3 Điều này, Sở Tư pháp phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn cơ quan soạn thảo thực hiện theo đúng quy định.
5. Thời gian thẩm định
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định, hoàn chỉnh báo cáo thẩm định gửi đến Cơ quan soạn thảo và báo cáo cho UBND tỉnh trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ tài liệu, hồ sơ có liên quan của dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
- Đối với dự thảo VBQPPL theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh cần phải ban hành ngay để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, thì thời hạn thẩm định không quá 03 ngày làm việc.
- Trường hợp dự thảo VBQPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần có thời gian khảo sát thực tế, tổ chức họp để lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, các chuyên gia thì thời hạn thẩm định không quá 15 ngày làm việc.