vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Thay thế: 56/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Gia Lai Ban hành 13/07/2011 Hiệu lực 23/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2011/QĐ-UBND
01/01/201756/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/201506/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 23/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định điều chuyển các loại tài sản nhà nước là: Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, phương tiện vận tải (trừ xe mô tô các loại và phương tiện vận tải không có động cơ); các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính xem xét đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Giám đốc Sở Tài chính:

a) Quyết định điều chuyển các loại tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan.

b) Quyết định điều chuyển xe mô tô giữa các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và giữa các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố có liên quan.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển đối với các loại tài sản nhà nước là xe mô tô, các loại tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng trên một đơn vị tài sản theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức trực thuộc và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính.

5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước được quy định tại khoản 2; khoản 3 và khoản 4 điều này trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 điều này.