vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Thay thế: 56/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Gia Lai Ban hành 13/07/2011 Hiệu lực 23/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2011/QĐ-UBND
01/01/201756/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/201506/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 23/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định mua sắm xe ô tô, xe chuyên dùng và phương tiện vận tải khác.

b) Quyết định mua sắm tài sản của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một gói mua sắm

c) Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định dự toán mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điểm d Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 06/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/02/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Riêng đối với việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước là nhà, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định khác của tỉnh đã ban hành.

Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 06/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/02/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trên một gói mua sắm theo đề nghị và thẩm định dự toán của cơ quan tài chính cùng cấp, trên cơ sở nhu cầu mua sắm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Điểm b Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 06/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 12/02/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:

 Quyết định mua sắm, lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp và hiệu quả đối với tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một gói mua sắm theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh trực thuộc các sở, ngành, khi mua sắm tài sản phải được sở chủ quản thẩm định danh mục tài sản mua sắm.

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một gói mua sắm theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành

5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước được quy định tại khoản 2, khoản 3, và khoản 4 điều này trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 điều này.