vanban.org

Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 56/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Gia Lai Ban hành 02/02/2015 Hiệu lực 12/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý · 56/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 06/2015/QĐ-UBND
01/01/201756/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;

Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 63/NĐ- CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 110/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 về sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

“b) Quyết định mua sắm tài sản của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một gói mua sắm”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trên một gói mua sắm theo đề nghị và thẩm định dự toán của cơ quan tài chính cùng cấp, trên cơ sở nhu cầu mua sắm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:

“4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:

 Quyết định mua sắm, lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp và hiệu quả đối với tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một gói mua sắm theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành. Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh trực thuộc các sở, ngành, khi mua sắm tài sản phải được sở chủ quản thẩm định danh mục tài sản mua sắm.

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một gói mua sắm theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành”.

4. Các nội dung khác: Thực hiện theo Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính và Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Bãi bỏ điểm d khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Qui định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành:

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Phạm Thế Dũng

Mục lục Bấm để đi tới điều