vanban.org

Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu do chủ rừng là tổ chức trồng và giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. — Quyết định 19/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2013 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2019/QĐ-UBND · 28/11/2019
Cà Mau Ban hành 22/09/2010 Hiệu lực 02/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2010/QĐ-UBND
21/07/201306/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 02/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2002/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án đổi mới tổ chức quản lý rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau · 24/2002/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu do chủ rừng là tổ chức trồng và giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013
Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.