vanban.org

Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2013 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2019/QĐ-UBND · 28/11/2019
Cà Mau Ban hành 22/09/2010 Hiệu lực 02/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 19/2010/QĐ-UBND
21/07/201306/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 02/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2002/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án đổi mới tổ chức quản lý rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau · 24/2002/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/12/2019 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ  và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy định về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
           Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 275/TTr-SNN ngày 20/8/2010 và Báo cáo thẩm định số 152/BC-STP ngày 12/8/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2002/QĐ-UBND ngày 12/9/2002 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Đề án đổi mới tổ chức quản lý rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

______________________

QUY ĐỊNH

Về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2010/QĐ-UBND

 ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

_________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này cụ thể hóa việc tổ chức sản xuất kết hợp và quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thuộc khu vực rừng sản xuất, rừng phòng hộ xung yếu và rừng phòng hộ rất xung yếu để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng; khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

Rừng đặc dụng, rừng và đất rừng cho thuê không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng với các đối tượng sau:

1. Tổ chức được Nhà nước giao rừng và đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, sản xuất kinh doanh rừng.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân được các tổ chức nhà nước (là chủ rừng) giao khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu theo quy định hiện hành.

Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

Chương II QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC SẢN XUẤT KẾT HỢP

Điều 4. Rừng phòng hộ rất xung yếu.

Rừng phòng hộ rất xung yếu được xác lập theo Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Cà Mau. Chủ rừng là các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ được Nhà nước giao rừng và đất rừng để trực tiếp quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Việc tổ chức sản xuất nông - ngư kết hợp trong rừng phòng hộ rất xung yếu do các chủ rừng thực hiện khi hoạt động đó không ảnh hưởng xấu đến chức năng phòng hộ của rừng và phải theo đúng phương án sản xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013
Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Rừng sản xuất khu vực rừng ngập mặn.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013
Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg;

Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp theo qui định trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg.

Điều 7. Rừng sản xuất khu vực rừng tràm.

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 06/2013/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/07/2013. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III CHÍNH SÁCH HƯỞNG LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG VÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ ĐẤT RỪNG

Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu do chủ rừng là tổ chức trồng và giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013
Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.

Điều 9. Rừng trồng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về sau.

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 06/2013/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/07/2013. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013
Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Chủ rừng tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

2. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư để phát triển rừng theo qui định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

3. Đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất rừng theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng.

Sửa đổi bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

1. Chủ rừng và hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phải tuân thủ nghiêm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các Điều 5, 6, 7 Chương II của Quy định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo qui định hiện hành của Nhà nước.

4. Thực hiện nghiêm việc bảo vệ môi trường trong quá trình tác động vào rừng và đất rừng.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng, nếu sản lượng khai thác vượt mức khoán theo hợp đồng thì bên nhận khoán được hưởng 100% giá trị lâm sản vượt khoán. Nếu hụt sản lượng theo hợp đồng không phải do nguyên nhân bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh...) được cơ quan thẩm quyền xác nhận, thì bên nhận khoán phải bồi hoàn phần sản lượng bị hao hụt cho bên giao khoán.

Chương IV CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC

Điều 12. Chính sách đầu tư và tín dụng.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, được vay vốn ưu đãi và các nguồn vốn tín dụng khác theo qui định của pháp luật.

2. Chủ rừng được sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp được giao để làm tài sản thế chấp vay vốn tại các ngân hàng theo qui định của pháp luật hiện hành, được kêu gọi đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển vốn rừng.

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng và đất rừng của chủ rừng là tổ chức, được thế chấp sổ hợp đồng nhận khoán để vay vốn tại các ngân hàng thông qua xác nhận của chủ rừng và chấp thuận của ngân hàng.

4. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ rừng, đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng để sản xuất những sản phẩm thích hợp với thị trường, có lợi nhuận cao cho người sản xuất.

Bổ sung bởi 06/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 21/07/2013

5. Được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo qui định của Nhà nước hiện hành.

Điều 13. Chính sách thuế.

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 06/2013/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/07/2013. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện có rừng triển khai thực hiện Quy định này.

2. UBND các huyện có rừng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo UBND các xã có rừng và các đơn vị trực tiếp quản lý rừng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ nhằm thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp về rừng và đất rừng trên từng địa bàn.

3. Các ngành, các cấp quán triệt và tổ chức triển khai sâu rộng Quy định này trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, nhất là cán bộ công nhân viên, hộ gia đình, cá nhân được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp để thực hiện nghiêm, góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trong lâm phần, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và phát triển rừng bền vững./.

Mục lục Bấm để đi tới điều