Điều 7. Phân vùng kiến trúc cảnh quan đô thị
Căn cứ quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tự nhiên, không gian kiến trúc cảnh quan và quy hoạch chung thành phố Mỹ Tho đến năm 2020, thành phố Mỹ Tho được phân thành các khu vực như sau :
- Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hóa và cảnh quan.
- Khu vực bảo tồn chỉnh trang.
- Khu vực phát triển.
- Khu vực ngoại thành.
1. Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hoá và cảnh quan.
a) Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hóa lịch sử và cảnh quan có giá trị.
Công viên Tết Mậu Thân, Công viên - tượng đài Thủ Khoa Huân, cảnh quan sông Tiền, nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Khu di tích Thành ủy, Khu di tích Thành Đội, khu làm việc Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, chùa Vĩnh Tràng, các công trình tôn giáo...
b) Nguyên tắc quản lý.
Việc quản lý, khai thác và sử dụng các di tích văn hóa lịch sử kiến trúc và cảnh quan có giá trị tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
c) Nội dung quản lý.
- Lập hồ sơ phân loại để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xếp hạng.
- Lập hồ sơ về nhà, đất để quản lý.
- Xác định chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng.
- Mọi việc cải tạo trùng tu, nâng cấp phải thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định danh mục và xếp hạng các công trình kiến trúc cảnh quan có giá trị trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Chính phủ thẩm định công nhận.
2. Khu vực bảo tồn chỉnh trang.
a) Khu trung tâm thành phố.
- Khu trung tâm thành phố gồm các phường 1, 4, 7 với tổng diện tích khoảng 197,22 ha có các thông số sau :
| Tên khu vực |
Diện tích (m2) |
DTXD (m2) |
DT Sàn (m2) | Mật độ | Tầng cao | Hệ số SDĐ |
| P1 | 777.100 | 158.844 | 476.531 | 22,08 | 3,00 | 0,66 |
| P4 | 793.600 | 146.026 | 438.079 | 20,57 | 3,00 | 0,62 |
| P7 | 401.500 | 98.400 | 295.200 | 24,60 | 3,00 | 0,74 |
| Trung tâm | 1.972.200 | 403.270 | 1.209.810 | 22,05 | 3,00 | 0,66 |
- Khu trung tâm thành phố gồm các công trình hành chánh cấp tỉnh, thành phố, các công trình dịch vụ thương mại chủ yếu, các công trình công cộng quan trọng của tỉnh và thành phố.
- Phương hướng cải tạo ở khu vực này là chỉnh trang đô thị, bảo tồn các khu vực xây dựng lâu đời, lộ giới chủ yếu giữ nguyên lộ giới đã hình thành từ thời Pháp thuộc, đồng thời kết hợp với việc di dời khu dân cư lụp xụp, cải tạo những khu vực gây ô nhiễm dọc sông Tiền, sông Bảo Định, xây dựng các công viên, vườn hoa, hình thành cụm công viên dọc bờ sông tạo nên tuyến đường dành cho khách du lịch. Từng bước giảm mật độ dân số vốn quá cao trong khu vực, dành đất để xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ.
b) Khu vực nội thị cũ.
- Khu vực nội thị cũ gồm các phường 2, 3, 5, 6, 8 với tổng diện tích 656,02 ha.
| Tên khu vực |
Diện tích (m2) |
DTXD (m2) |
DT Sàn (m2) | Tầng cao BQ | Mật độ XD | Hệ số SDĐ |
| Nội thị cũ | 6.560.200 | 1.694.262 | 3.682.993 | 2,17 | 25,83 | 0,56 |
- Phương hướng chỉnh trang chủ yếu của khu vực này là tạo điều kiện cho nhân dân tự chỉnh trang nhà ở mặt tiền đường, lập dự án cải tạo các khu nhà ổ chuột để hình thành các khu dân cư mới nhằm cải thiện vệ sinh môi trường. Đối với khu dân cư ổn định sẽ nâng cấp mở rộng hẻm, cải tạo hệ thống thoát nước, đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy. Từng bước di dời mồ mã, giảm dần mật độ dân cư. Quản lý theo quy hoạch được duyệt tại khu vực phường 5, phường 6.
3. Khu vực phát triển.
- Diện tích phát triển mới ở các phường 9, 10, 11, 12, 13 và Tân Long với tổng diện tích 1.378,41 ha.
| Tên khu vực |
Diện tích (m2) |
DTXD (m2) | Diện tích Sàn (m2) | Tầng cao BQ | Mật độ XD | Hệ số SDĐ |
| Nội thị phát triển | 13.784.100 | 2.228.203 | 4.167.893 | 1,87 | 25,00 | 0,47 |
- Các khu vực phát triển mới về phía Bắc, Tây, Tây Bắc, Đông tạo ra quỹ đất phát triển đô thị, chủ yếu chuyển đất nông nghiệp thành đất thổ cư, đất chuyên dùng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ tiến hành từng bước căn cứ vào nhu cầu phát triển của thành phố, vì lợi ích của nhà nước và nhân dân. Tiến hành quy hoạch, xây dựng nơi đây thành các khu dân cư đô thị hiện đại.
- Khu vực phường 10: quy hoạch xây dựng thành khu đô thị mới của thành phố Mỹ Tho, tiếp giáp với các luồng giao thông chính của Quốc gia, phân thành các khu nhà ở cao tầng (3 đến 6 tầng) và các khu nhà vườn, nhà biệt thự.
- Khu vực phường Tân Long: quy hoạch thành "Khu du lịch sinh thái" với cơ cấu Dịch vụ - Du lịch - Thủy sản, phát triển nhà vườn, các dạng nhà chữ đinh, sóc đọi, nhà 3 gian để phục vụ du lịch. Đường giao thông xây dựng với chiều rộng tải trọng phù hợp lượng xe lưu thông ít, có tải trọng nhỏ. Xác lập hệ thống du lịch sinh thái cho toàn phường, mở rộng dịch vụ du lịch, xây dựng các vườn cây ăn trái đặc sản, quả sạch, tôn tạo cảnh quan môi trường.
4. Khu vực ngoại thành.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu vực ngoại thành: là quỹ đất dự trữ phát triển đô thị; đất nông nghiệp, là “lá phổi” là khu sinh quyển cho đô thị Mỹ Tho; vùng du lịch sinh thái. Phải giữ cảnh quan đặc trưng Nam bộ dọc sông Tiền, dọc sông Bảo Định, rạch Gò Cát, rạch Cái Ngang, các vườn cây trái đặc sản tại xã Đạo Thạnh.
- Di dời cảng cá và xây dựng chợ đầu mối thủy sản tại xã Tân Mỹ Chánh.