vanban.org

Điều 10. Văn bản công chứng — Quyết định 19/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2026
Long An Ban hành 27/05/2009 Hiệu lực 06/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn thực hiện công chứng của tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Long An · 19/2009/QĐ-UBND
06/06/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng tại các phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2009/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Văn bản công chứng

1. Hợp đồng, giao dịch bằng văn bản đã được công chứng theo quy định của Luật Công chứng gọi là văn bản công chứng.

2. Văn bản công chứng bao gồm hợp đồng, giao dịch và lời chứng của Công chứng viên.

3. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và có đóng dấu của Tổ chức hành nghề công chứng.

4. Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không đ­ược viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không đ­ược viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Thời điểm công chứng phải đ­ược ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải đ­ược đánh số thứ tự. Văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.

7. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng:

a) Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

b) Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.