vanban.org

Điều 5. Về tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 19/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 19/2016/QĐ-UBND · 20/05/2016
Hòa Bình Ban hành 28/04/2009 Hiệu lực 08/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hoà Bình · 19/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hoà Bình · 19/2009/QĐ-UBND
01/07/201619/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Về tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức

1. Về tổ chức bộ máy:

a) Xây dựng các Đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức bộ máy các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các đề án về thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính, địa giới hành chính các cấp trong tỉnh để trình Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh xin chủ trương Tỉnh uỷ;

b) Hướng dẫn, thẩm định đề án để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục, tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành.

c) Hướng dẫn, thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên các phòng, ban thuộc chuyên môn, các Chi cục, các tổ chức sự nghiệp và tổ chức tương đương thuộc sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thẩm định hồ sơ xếp hạng các tổ chức sự nghiệp nhà nước trình cấp có thẩm quyền xem xét Quyết định;

d) Hướng dẫn, thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, phê duyệt điều lệ Hội, tổ chức phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân  tỉnh phê duyệt; quản lý, kiểm tra hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật;

đ) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác Thi đua - Khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng tại địa phương.

2. Về biên chế:

a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân  tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động hợp đồng;

b) Thẩm định cơ cấu, tổng hợp kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ;

c) Lập phương án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp (sau khi có Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Bộ Nội vụ) đối với các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Về công tác cán bộ, công chức, viên chức:

a) Lập tờ trình, dự kiến nhân sự và chuẩn bị hồ sơ đối với các chức danh thuộc khối nhà nước do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý để Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với các chức danh thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quy hoạch cán bộ và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh cán bộ quản lý trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

d) Thẩm định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và y tế cơ sở...);

đ) Thẩm định, công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức; kết quả xét chuyển loại công chức, viên chức các cấp. Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức trúng tuyển;

e) Tổng hợp, thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp trong tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;

f) Thẩm định, tổng hợp và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chính quyền cơ sở, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

g) Quản lý lao động hợp đồng đối với các chức danh theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ;

h) Quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển loại đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương) trở xuống; Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh);

  i) Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức từ ngoài tỉnh về và ngược lại; Điều động cán bộ, công chức, viên chức giữa các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp... đến cơ quan hành chính nhà nước. Điều động, biệt phái công chức, viên chức từ nơi thừa đến nơi thiếu theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

  k) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức (không thuộc các chức danh do Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý) đi đào tạo trình độ tiến sỹ, thạc sỹ trong nước và các đối tượng thực hiện chính sách khuyến khích thu hút theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.