vanban.org

Điều 6. Đào tạo sau đại học hệ tập trung chính quy (một năm học tính bằng 10 tháng) : — Quyết định 19/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 08/04/2015
Hà Nam Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học · 39/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chửc, viên chức được cử đi đào tạo Sau đại học và Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; Chính sách thu hút nguồn nhân lực trình độ cao · 19/2009/QĐ-UBND
18/04/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 1036/2004/QĐ-UB Về việc Quy định tạm thời chính sách ưu đãi tuyển dụng, đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực · 1036/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đào tạo sau đại học hệ tập trung chính quy (một năm học tính bằng 10 tháng) :

1. Điều kiện được hưởng chế độ chính sách ưu đãi:

Ngoài điều kiện tiêu chuẩn chung, người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Là đối tượng trong quy hoạch hoặc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết cán bộ, công chức viên chức được cử đi đào tạo ngoài kế hoạch đã được phê duyệt phải được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Có quyết định cử đi học của Thường trực Tỉnh uỷ (đối với cơ quan khối đảng, đoàn thể) hoặc của Uỷ ban nhân dân tỉnh (đối với các cơ quan khối quản lý nhà nước).

- Thực hiện tốt các quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, được cấp bằng tốt nghiệp của hệ đào tạo.

- Về độ tuổi: Sau khi nhận bằng tốt nghiệp còn thời gian công tác tại địa phương ít nhất là 5 năm.

- Về chuyên ngành đào tạo: Phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của tỉnh, khi làm luận văn, đồ án tốt nghiệp phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật của tỉnh. Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, đề xuất các biện pháp có tính khả thi để triển khai ứng dụng vào thực tế của địa phương.

2. Chính sách đối với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

a) Hỗ trợ tiền tài liệu:

- Nghiên cứu sinh (tiến sỹ), Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II: 1.000.000 đồng/người/năm.

- Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I, Bác sỹ nội trú: 500.000đồng/người/1 năm.

b) Hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng: 400.000đ/người/tháng. Học viên nữ cộng thêm 20%. (Đối với hệ đào tạo không tập trung, chính quy không tập trung, mức hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng bằng 50% định mức này).

c) Hỗ trợ kinh phí sau khi nhận bằng tốt nghiệp:

- Tiến sỹ: mức hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng.

- Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, Dược sỹ chuyên khoa II, Bác sỹ nội trú: mức hỗ trợ10 (mười) triệu đồng.

- Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I: mức hỗ trợ 05 (năm) triệu đồng.

3. Nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ tiền tài liệu, sinh hoạt phí hàng tháng cho cán bộ, công chức và viên chức được lấy trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị. Kinh phí hỗ trợ sau khi nhận bằng tốt nghiệp sau đại học được lấy từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn khác, hàng năm do Sở Nội vụ tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.