vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành: — Quyết định 19/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 08/04/2015
Hà Nam Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học · 39/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chửc, viên chức được cử đi đào tạo Sau đại học và Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; Chính sách thu hút nguồn nhân lực trình độ cao · 19/2009/QĐ-UBND
18/04/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 1036/2004/QĐ-UB Về việc Quy định tạm thời chính sách ưu đãi tuyển dụng, đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực · 1036/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành:

1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Chỉ đạo tổng hợp, xây dựng quy hoạch, kế hoạch thu hút; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình. Việc xây dựng kế hoạch phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị, kế hoạch này được thiết kế trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Tổng hợp hồ sơ hưởng chính sách ưu đãi gửi về Sở Nội vụ trước ngày 31/8 hàng năm.

 2. Thủ trưởng các cơ quan khối đảng, đoàn thể hàng năm có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch thu hút; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức thuộc đơn vị mình báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp.

3. Sở Nội vụ:

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị xây dựng, tổng hợp danh sách và dự toán kinh phí thu hút; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức;

- Thẩm định và quản lý hồ sơ của các đối tượng hưởng chính sách thu hút, đào tạo sau đại học; cấp kinh phí hỗ trợ sau khi đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các đơn vị và cá nhân theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Ngân sách.

- Hướng dẫn, theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ:

Tổng hợp xây dựng kế hoạch đào tạo về lý luận chính trị cho cán bộ cơ quan khối đảng, đoàn thể của tỉnh và các huyện, thành uỷ, gửi Sở Nội vụ trước ngày 31/8 hàng năm.  

5. Sở Tài chính:

- Tổng hợp dự toán kinh phí cho chính sách thu hút, đào tạo cán bộ, công chức và viên chức của các đơn vị báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Thực hiện phân bổ kinh phí cho các đơn vị và cá nhân được hưởng chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng sau khi đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp với các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi này.

6. Các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thể áp dụng các quy định này để thực hiện chế độ chính sách khi cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí chi trả được lấy từ nguồn kinh phí của đơn vị.