vanban.org

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (quy định tại các Điều: 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP) Cụ thể như sau: — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 03/06/2015
Ủy ban nhân dân Ban hành 02/10/2007 Hiệu lực 12/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành · 19/2007/QĐ-UBND
12/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (quy định tại các Điều: 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định số: 149/2004/NĐ-CP) Cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án thăm dò nước dưới đất;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của UBND cấp huyện cho phép sử dụng đất để thăm dò;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác nước dưới đất;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN2000;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; Hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp xã nơi đặt công trình xác nhận.

c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN2000;

- Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã có thẩm quyền, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp xã nơi đặt công trình xác nhận.

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;

- Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt; hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được UBND cấp huyện xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã có thẩm quyền giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp xã nơi đặt công trình xác nhận.

đ) Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

- Giấy phép đã được cấp;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

- Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;

- Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép.

2. Trình tự cấp giấy phép

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện.

- Tổ chức, cá nhân xin cấp phép gửi hai (02) bộ hồ sơ tới cơ quan tiếp nhận; sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới UBND cấp huyện nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận là Sở Tài nguyên và Môi trường; sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới UBND cấp xã nơi đặt công trình đề nghị cấp phép, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

- Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Thời hạn thẩm định:

- Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là mười lăm (15) ngày làm việc;

- Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;

- Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước là hai mươi (20) ngày làm việc.

Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Quyết định cấp phép:

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định cấp giấy phép; trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.