vanban.org

Điều 10. Các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép nhưng phải đăng ký — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 03/06/2015
Ủy ban nhân dân Ban hành 02/10/2007 Hiệu lực 12/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành · 19/2007/QĐ-UBND
12/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không phải xin phép nhưng phải đăng ký

1. Các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất.

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình với lưu lượng không vượt quá 10 m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản xuất nước đóng chai và cho các mục đích khác mà không nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác;

b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thể thao, y tế, an dưỡng, mà không nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác;

c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất từ các công trình khai thác mới thay thế công trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng khai thác không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực khai thác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

2. Các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới 0,02 m3/giây (tương đương 72 m3/giờ) phục vụ sản xuất nông nghiệp;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình để phát điện không chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy dưới 50 kw;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt, trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;

e) Khai thác, sử dụng nước mặt không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nước đóng chai, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học;

g) Xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình với lưu lượng dưới 10m3/ngày đêm.