vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 03/06/2015
Ủy ban nhân dân Ban hành 02/10/2007 Hiệu lực 12/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành · 19/2007/QĐ-UBND
12/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước

1. UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, thu hồi, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực giấy phép trong các trường hợp sau :

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất với công trình có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm để sản xuất các loại nước uống;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng trên 20 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm cho các mục đích khác;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/giây (trừ trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này);

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2000 kw;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;

e) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm (trừ trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này);

g) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên:

- Quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000/m3ngày đêm;

- Quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3 /ngày đêm;

2. Ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt từ hệ thống công trình thuỷ lợi theo Quyết định số: 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy định việc cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và các quy định hiện hành có liên quan;

b) Cấp phép xả nước thải vào hệ thống các công trình thuỷ lợi theo Khoản 2, Điều 8, Quyết định số: 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi.

3. UBND cấp huyện xem xét cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trừ các công trình khai thác để sản xuất các loại nước uống); tổ chức đăng ký các công trình khai thác nước dưới đất quy định tại Điểm b, c khoản 1 Điều 10 Quy chế này.

4. UBND xã, phường, thị trấn tổ chức đăng ký, tiếp nhận, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước dưới đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, khoản 1 Điều 10 Quy chế này.