vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ — Quyết định 1892/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1892/QĐ-TTg › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ

1. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau:

a) Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh và của các cơ quan nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Quy trình này;

b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành;

c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.

2. Khi thực hiện lệnh vận hành các cửa xả, Giám đốc đơn vị quản lý vận hành hồ phải thông báo ngay tới người có thẩm quyền đã ban hành lệnh vận hành hồ của mình theo quy định của Quy trình này, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và các đơn vị sau đây:

a) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ đối với các đơn vị quản lý vận hành hồ: Thác Mơ, Cần Đơn, Đơn Dương, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đăk R’Tih, Hàm Thuận, Trị An và Dầu Tiếng;

b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ đối với đơn vị quản lý vận hành hồ Hàm Thuận;

c) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên đối với các đơn vị quản lý vận hành hồ: Đơn Dương, Đại Ninh và Đăk R’Tih;

d) Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ bậc dưới như sau:

- Cần Đơn đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Thác Mơ;

- Srok Phu Miêng đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Cần Đơn;

- Đại Ninh đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Đơn Dương;

- Đồng Nai 2 đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Đại Ninh;

- Đồng Nai 3 đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Đồng Nai 2;

- Đồng Nai 4 đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Đồng Nai 3;

- Đồng Nai 5 đối với việc thực hiện lệnh vận hành của các hồ Đồng Nai 3 và Đăk R’Tih;

- Đa Mi đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Hàm Thuận;

- Trị An đối với việc thực hiện lệnh vận hành của các hồ Đồng Nai 3, Đăk R’Tih và Hàm Thuận.

Việc thông báo tới các cơ quan quy định tại Khoản này được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.

3. Thực hiện việc quan trắc, cảnh báo, dự báo theo chế độ quy định tại Điều 26 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 27 của Quy trình này.

4. Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại Điều 14 của Quy trình này. Khi vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải báo cáo ngay tới các cơ quan sau đây:

a) Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

b) Trưởng Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định vận hành hồ của mình theo quy định của Quy trình này;

c) Bộ Công Thương đối với các hồ thủy điện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với hồ Dầu Tiếng và Phước Hòa.