vanban.org

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo Khoản 5 Điều 87 Lụât Đất đai của Chính phủ. — Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 16/09/2005 Hiệu lực 17/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hạn chế mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1883/2005/QĐ-UBND
17/09/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo Khoản 5 Điều 87 Lụât Đất đai của Chính phủ.

Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định, ranh giới rõ ràng không tranh chấp mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì hạn mức công nhận đất ở khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với các trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18/12/1980 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo quy định tại điều 6 của quy định này.

2. Đối với các trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày1/7/2004) thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức đất ở quy định tại Điều 4 của Quy định này.

3. Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn mức công nhận đất ở, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở xác định không vượt quá hạn mức công nhận đất ở tối đa, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất, nếu hiện trạng còn lại là đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.