Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vừơn ao sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 1/7/2004 theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai.
1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 1/7/2004) mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Koản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì hạn mức công nhận đất ở được xác định tính theo số lượng nhân khẩu cho từng hộ gia đình.
2. Số nhân khẩu trong một hộ chỉ tính những người có quan hệ là vợ chồng, con (kể cả con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp) bố, mẹ (kể cả bố mẹ nuôi, bố mẹ kế hợp pháp) cháu nội, cháu ngoại và phải cùng một sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp có từ 1-4 khẩu được quy định là:
a) Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên là : 200m2
b) Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn là : 240m2
c) Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị là : 250m2
d) Đối với các hộ ở các xã trung du là : 300m2
e) Đối với các hộ ở các xã miền núi, vùng cao là : 400m2
4. Trường hợp hộ gia đình có từ khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu tăng thêm được cộng vào hạn mức công nhận đất ở tại khoản 3 Điều này như sau:
a) Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên là : 35m2/khẩu.
b) Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn của các huyện là : 40m2/khẩu.
c) Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị là : 50m2/khẩu
d) Đối với các hộ ở các xã trung du là : 75m2/khẩu
e) Đối với các hộ ở các xã miền núi, xã vùng cao là : 100m2/khẩu
Hạn mức cônh nhận đất ở tối đa cho các trường hợp quy định tại Khoản 4 của điều này bằng hạn mức công nhận đất ở tại Điều 50 của quy định này là không vựơt quá diện tích thửa đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng