vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vừơn ao sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 1/7/2004 theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai. — Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 16/09/2005 Hiệu lực 17/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hạn chế mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1883/2005/QĐ-UBND
17/09/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vừơn ao sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 1/7/2004 theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai.

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 1/7/2004) mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Koản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì hạn mức công nhận đất ở được xác định tính theo số lượng nhân khẩu cho từng hộ gia đình.

2. Số nhân khẩu trong một hộ chỉ tính những người có quan hệ là vợ chồng, con (kể cả con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp) bố, mẹ (kể cả bố mẹ nuôi, bố mẹ kế hợp pháp) cháu nội, cháu ngoại và phải cùng một sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp có từ 1-4 khẩu được quy định là:

a) Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên là : 200m2

b) Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn là : 240m2

c) Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị là : 250m2

d) Đối với các hộ ở các xã trung du là : 300m2

e) Đối với các hộ ở các xã miền núi, vùng cao là : 400m2

4. Trường hợp hộ gia đình có từ khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu tăng thêm được cộng vào hạn mức công nhận đất ở tại khoản 3 Điều này như sau:

a) Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên là : 35m2/khẩu.

b) Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn của các huyện là :  40m2/khẩu.

c) Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị là : 50m2/khẩu

d) Đối với các hộ ở các xã trung du là : 75m2/khẩu

e) Đối với các hộ ở các xã miền núi, xã vùng cao là : 100m2/khẩu

Hạn mức cônh nhận đất ở tối đa cho các trường hợp quy định tại Khoản 4 của điều này bằng hạn mức công nhận đất ở tại Điều 50 của quy định này là không vựơt quá diện tích thửa đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng